Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 80 trang Bách Hào 18/08/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 17 Khối 5 (Từ ngày 30/12/2024 đến ngày 3/1/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 49 Sinh hoạt dưới cờ: Gia đình yêu thương. 2 Toán 82 Bài 32. Ôn tập một số hình phẳng (Tiết 2) – Trang 128 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 113 Đọc: Một ngôi chùa độc đáo Trình chiếu Máy tính Hai 30/12 4 Tiếng Việt 114 Luyện từ và câu: Luyện tập về kết từ 5 Đạo đức 17 Bảo vệ môi trường sống (Tiết 2) 6 Khoa học 7 GDTC 33 Tiết 3: Bài tập rèn luyện kĩ năng lăn Sân tập, còi Viết: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim 1 Tiếng Việt 115 hoạt hình 2 Tiếng anh Bài 33. Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng (Tiết Ba 3 Toán 83 1) – Trang 130 Soi bài Máy soi 31/12 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Trách nhiệm của em 4 HĐTN 50 trong gia đình. 5 Công nghệ 6 LS&ĐL 7 Tin học 1 Tiếng Việt Tư 2 Tiếng Việt NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH 1/1 3 LS&ĐL 1
  2. 4 Toán 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 116+117 Đọc: Sự tích chú Tễu 2 Tiếng anh Bài 33. Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng (Tiết 3 Toán 84 2) – Trang 131 Soi bài Máy soi Năm 2/1 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật Viết: Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn giới thiệu nhân vật 6 Tiếng Việt 118 trong một bộ phim hoạt hình 7 GDTC 34 Tiết 4: Bài tập rèn luyện kĩ năng lăn Bài 33. Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng (Tiết 1 Toán 85 3) – Trang 132 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 119 Nói và nghe: Bộ phim yêu thích Sáu 3 Tiếng anh 3/1 4 HĐTN 51 Sinh hoạt lớp: Thể hiện trách nhiệm với gia đình. 5 6 7 2
  3. TUẦN 17 Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần học. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện. 3
  4. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Gia đình đầm + Phân công nhiệm vụ cụ ấm” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Thể hiện lòng biết ơn của mình với gia đình _________________________________________ Tiết 2: Toán ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: 4
  5. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn của một số hình phẳng: hình tam giác, hình năm trăm sáu mươi bảy thang, hình tròn + ừm muốn tính diện tích hình tam + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi giác chiều cao (cùng một đơn vị đo) ừ rồi + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình chia cho 2 thang. + Trả lời: S = a x h : 2 + Câu 3: Tương tự với hình thang, hình tròn S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều - GV Nhận xét, tuyên dương. cao - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến - HS lắng nghe. thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - Cách tiến hành: Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện - S = a x h : 2 tích hình tam giác S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy 5
  6. đáy và đường cao mỗi hình tam giác. vậy lương cao và diện tích của hình tam - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù 2 - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm , 10 - đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác cm2,, 9 cm2 nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì? b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần - HS thực hiện theo yêu cầu còn lại của tờ giấy là hình gì? + xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, độ dài đãi của hình đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV mời HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS nhận xét, tuyên dương Bài giải: Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2 - Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 đáy - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết nhân với chiều cao (cùng một ngân vị đo) chiều cao và độ dài 2 đáy vừa chia cho 2. Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 6
  7. 15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 yêu cầu. 5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình - Đại diện các nhóm trình bày. tròn bán kính 5cm không? Gợi ý: + sợi dây chun có thể kéo được dài nhất - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) trong bao nhiêu xăng ti mét? + độ dài của miệng bình tính bằng cách - chu vị hình tròn nào? + chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) ti mét - 31,7 cm > 31,4 cm Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó để buộc túi bóng kín miệng bình - GV mời HS chia sẻ cách làm - GV mời HSkhác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số vi, đường kính, bán kính hình tròn 3,14 nhân với đường kính. Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân với 2 Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa hình tròn. Biết rằng bán kín đo được là 60m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông. 7
  8. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. + em hiểu thế nào là hình bán nguyệt. - HS trả lời: + diện tích hình bán nguyệt như thế nào so + Bằng 1 nửa hình tròn với diện tích hình tròn có cùng bán kính? + muốn tính diện tích mặt hồ hình bán + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2 nguyệt ta làm thế nào? Bài giải: - GV mời HS trả lời. Những cái hình tròn có bán kính 60m là: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2) Diện tích mặt hồ là: 11.304 chia 2 = 5652 (m2) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 5652 (m2) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và - HS thực hiện tính diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt bàn đẩy cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn - GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện tích hình đã đo - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. _________________________________________ 8
  9. Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 9
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS quan sát bức tranh, thảo đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi công trình kiến luận nhóm đôi. trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở phản chiếu rất đẹp mắt. trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc đáo Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ ngay ở hình dáng bên ngoài. đang chơi trò chơi trốn tìm. Các - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? bạn cơi rất vui và hào hứng. - Nhóm khác nhận xét. - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng 10
  11. với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. - HS lắng nghe. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc. toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện - 1 HS đọc toàn bài. niềm tự hào về công trình kiến trúc - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). 11
  12. + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Cột). - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”. -4HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. 12
  13. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ. giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung tâm + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, Một Cột ở đâu và được xây dựng vào thời vua Lý Thái Tông. năm nào? 13
  14. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc * Vì sao chùa có tên là Một Cột và chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá Liên Hoa Đài? tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có * Theo em, điều gì khiến chùa Một kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, Cột được xem là “ngôi chùa có kiến không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trúc độc đáo nhất châu Á”? trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục nhất với thông tin nào? Vì sao? châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện sau: tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm. 14
  15. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án B. Nguồn gốc những cái tên của chùa đúng. Một Cột. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột Cột. trong đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết 15
  16. ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra của mình sau khi học xong bài “Một ngôi chùa độc những cảm xúc của mình. đáo” - VD: + Học xong bài Thanh âm của gió, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ - Nhận xét, tuyên dương. khả năng sáng tạo của người - GV nhận xét tiết dạy. Việt/ vẻ đẹp của những công - Dặn dò bài về nhà. trình xây dựng trên đất nước ta,...). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ 16
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về kết từ. - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi để khởi động tiết học. và cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự 17
  18. tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án. Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy đang đọc sách. + Đáp án: A A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác đến. A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì công tác đột + Đáp án: C xuất. A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi chơi công viên. + Đáp án: A A. Nếu B. không C. thì D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy + Đáp án: D - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về + Đáp án: B kết từ để hiểu rõ hơn nhé. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn tập về kết từ. + Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 18
  19. nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn - 1HS đọc yêu cầu. thành câu. - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. - HS suy nghĩ và làm cá nhân. - 1HS điền bảng phụ. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử - HS lắng nghe. dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. - 1HS đọc đề bài. Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây với mỗi kết từ cho sẵn. 19
  20. - HS làm bài vào vở. a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học khiêu vũ. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức niềm đam mê âm nhạc của mình. lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - HS lắng nghe. - GV chiếu vở HS trên webcam để nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn”. học vào thực tiễn. 20