Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

docx 33 trang Bách Hào 18/08/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 17 Khối 5 (Từ ngày 25/12/2023 đến ngày 29/12/2023) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 GDTT 29 QVBPTE. Chủ đề 5 PHT 2 Tập đọc 33 Ngu Công xã Trịnh Tường Trình chiếu Máy tính 3 Toán 81 Luyện tập chung Soi bài Máy soi Hai 25/12 4 Lịch sử 5 TV(BS) 29 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 29 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 33 TC: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn” Còi 1 Đạo đức 2 Chính tả 17 Nghe-viết: Người mẹ của 51 đứa con Soi bài Máy soi 3 Toán 82 Luyện tập chung Trình chiếu Máy tính Ba 26/12 4 LTVC 33 Ôn tập về từ và cấu tạo từ PHT 5 NN 6 LTVC 34 Ôn tập về câu PHT 7 TV(BS) 30 Ôn TLV 1 Kể chuyện 17 Kể chuyện đã nghe, đã đọc 2 Toán 83 Giới thiệu máy tính bỏ túi Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 34 Ca dao về lao động sản xuất Trình chiếu Máy tính 27/12 4 Khoa học Đi đều vòng phải, vòng trái - Trò chơi: “Chạy tiếp sức 5 Thể dục 34 theo vòng tròn” Còi 1
  2. 6 Âm nhạc 7 Kĩ thuật 1 TLV 33 Ôn tập về viết đơn 2 Toán 84 Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm Trình chiếu Máy tính 3 Mĩ thuật Năm 4 Địa lý 28/12 5 Toán (BS) 30 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học Đọc những truyện viết về những phụ nữ tài đức vẹn toàn 7 Đọc sách 15 trong xã hội Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 85 Kiểm tra học kì I Soi bài Máy soi 3 TLV 34 Kiểm tra cuối HKI Tranh ảnh Sáu 29/12 4 GDTT 30 Sinh hoạt lớp 5 6 7 2
  3. TUẦN 17 Thứ Hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể QVBPTE: BÀI 5: Ý KIẾN CỦA EM Ý KIẾN CỦA EM CŨNG QUAN TRỌNG, CẦN DƯỢC TÔN TRỌNG. EM CẦN TÔN TRỌNG Ý KIẾN CỦA NGƯỜI KHÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Trẻ em có quyền có ý kiến riêng và có quyền được bày tỏ các ý kiến của mình, ý kiến của các em cũng được tôn trọng. - HS cần biết ý kiến được mọi người tôn trọng phải là những ý kiến chân thực, thẳng thắn phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của gia đình, nhà trường và xã hội. 2.Năng lực: HS biết cách nói năng thưa gửi khi nói lên ý kiến của mình. Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác 3. Phẩm chất: Có thái độ mạnh dạn, tự tin vào bản thân mình, thẳng thắn, thành thật khi nói lên ý kiến của mình. II. ĐỒ DÙNG: Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Khởi động: -Thảo luận + Lớp hát “Chào người bạn mới đến” - Cả lớp hát. * HS đóng vai : Một buổi tối trong gia - HS thực hiện đóng vai. đình bạn Hoa. + Thảo luận: - Gia đình bạn Hoa gặp phải điều gì khó - Đại diện trình bày, lớp nhận xét khăn cần giải quyết? như thế nào? - Ý kiên của bố Hoa, mẹ Hoa về vấn đề này như thế nào? - Ý kiến của bạn Hoa giải quyết về vấn đề này như thế nào? - Ý kiến của bạn Hoa có được bố mẹ chấp nhận không? Vì sao? * Kết luận: - HS nhắc lại. HĐ2: Diễn đàn trẻ em *ND: Về môi trường, vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ HS ở trường, lớp em? - Hoạt động nhóm 4 - Việc thực hiện các quyền trẻ em nơi em + Thảo luận sống như thế nào? - Đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ -Việc tổ chức các hoạt động . em sống sung. như thế nào? * GV nhận xét đánh giá. HĐ3: Hái hoa dân chủ. - HS tham gia chơi. -Yêu cầu HS nói lên ý kiến của các em về - Bốc phiếu trả lời câu hỏi. dự định của các em. - Nhận xét trò chơi. * Kết luận: Dặn dò:Xem lại bài- Ch bị: Chủ đề 5 -Theo dõi, biểu dương - Nhận xét tiết học,biểu dương 1
  4. Tiết 2: Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn * GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính, màn hình TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Học sinhthực hiện. - Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện - Lắng nghe. - Giáo viênnhận xét. - Học sinhnhắc lại tên bài và mở sách - Giới thiệu bài và tựa bài:Ngu Công xã giáo khoa. Trịnh Tường. 2. HĐ hình thàn kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : ngoằn ngoèo, lúa nương, lúa nước, lúa lai... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ngu Công, cao sản.... *Cách tiến hành: - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa + Đoạn 2: Tiếp...như trước nước + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. + Thi đọc đoạn giữa các nhóm - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc 2
  5. - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). *Cách tiến hành: - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - HS đọc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo TLCH, chia sẻ trước lớp. luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp + Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy người sẽ ngạc nhiên vì điều gì? một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao. + Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng thôn? tháng trời ... + Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào thay đổi như thế nào? không làm nương ... + Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học bảo vệ dòng nước? cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng. + Thảo quả là cây gì? - Là quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, mọc thành cụm, khi chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị. + Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con Phìn Ngan? con.. + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt + Nội dung bài nói lên điều gì? khó. Lưu ý: + Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng - Đọc đúng: M1, M2 tạo, dám thay đổi tập quán canh tác - Đọc hay: M3, M4 của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: -Học sinhđọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay - GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc - GV đọc mẫu - HS thi đọc trong nhóm - 2 HS đọc cho nhau nghe 3
  6. - Đại diện nhóm thi đọc - 3 HS thi đọc - GV nhận xét đánh giá - HS nghe 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 42 phút) - Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,... nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ? - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe. Ca dao về lao động sản xuất. - Tìm hiểu các tấm gương lao động sản - Lắng nghe và thực hiện. xuất giỏi của địa phương em. __________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm. - HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 . 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS làm: - HS làm: + Tìm một số biết 30% của nó là 72 ? 72 100 : 30 = 240 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 * Cách tiến hành: Bài 1a: Cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Tính - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận 4
  7. trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết xét bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ quả tính sung ý kiến. - GV nhận xét Kết quả tính đúng là : a) 216,72 : 42 = 5,16 Bài 2a: HĐ cá nhân - Bài 2 yêu cầu làm gì? - Tính giá trị của biểu thức - Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở. - GV cho HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả nhau trong vở lớp theo dõi và bổ sung. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2 nêu thứ tự thực hiện các phép tính = 50,6 : 2,3 + 21,84 2 trong biểu thức. = 22 + 43,68 = 65,68 Bài 3: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán y/c tìm gì? - Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ chia sẻ - GVnhận xét chữa bài - HS làm bài, báo cáo giáo viên Bài 2b(M3,4):HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài vào vở b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2 - GV quan sát uốn nắn HS = 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 1,7 - 0,1725 = 1,5275 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 - Về nhà tìm các bài toán liên quan đến các phép tính với số thập phân để làm thêm - HS nghe và thực hiện ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về vốn từ. - Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động * Ổn định tổ chức lớp - Múa hát tập thể 5
  8. - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Câu 1: Các từ nào có thể dùng để miêu tả tính cách của một người? A. Thấp, béo, mảnh khảnh, lùn tịt, vạm vỡ, thon thả. - HS làm bảng con B. Trắng trẻo, hồng hào, mịn màng, mềm - Nêu bài làm mại, đen đúa. - Nhận xét, bổ sung C. Hiền lành, ghê gớm, nhanh nhẹn, chăm chỉ, cần cù, lười biếng, hài hước. D. Ngủ, ăn, nói, cười, đi lại, chạy, nhảy. Câu 2: Từ nào dưới đây có thể dùng để - HS làm bảng miêu tả cơn mưa? - Nêu bài làm A. Tí tách B. Lộp độp - Nhận xét, bổ sung C. Ào ào D. Cả A, B, C Câu 3: Những từ nào sau đây có thể dùng - HS làm bảng để miêu tả đôi mắt của một em bé? - Nhận xét, bổ sung A. to, đen, long lanh, linh động. - HS nêu B. đục mờ, lờ mờ. C. mịn màng, trắng trẻo. D. mềm mượt, đen nhánh, thẳng dài. Câu 4. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu miêu - HS làm vở tả ngoại hình của một người thân hoặc một - Đọc bài làm người em quen biết (chú ý sử dụng một số từ - Nhận xét ngữ vừa tìm được ở bài tập trên) - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về giải toán về tỉ số phần trăm. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động 6
  9. - Múa hát * Kết nối: Giới thiệu bài - HS múa hát 2. Luyện tập: GV đưa bài lên màn hình Câu 1 : Diện tích một vườn hoa là 100m2, - HS đọc đề trong đó có 25m2 trồng hoa hồng. Tìm tỉ số - Hs làm nháp phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và - Chia sẻ diện tích vườn hoa. Câu 2 : Một trường học có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi. Tìm tỉ số phần trăm - HS làm nháp của số học sinh giỏi và số học sinh toàn - Chia sẻ trường. - Nêu cách làm Câu 3 : Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì - HS nêu đề bài có 95 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm - HS làm vở đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số - Soi bài sản phẩm của nhà máy ? Câu 4 : Một vườn cây có 1000 cây, trong đó có 540 cây lấy gỗ còn lại là cây ăn quả. a) Số cây lấy gỗ chiểm bao nhiêu phần trăm số - HS làm vở cây trong vườn ? - Soi bài b) Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là bao nhiêu ? - Nêu bài giải - HS nêu - Áp dụng dạng toán gì? 3. Củng cố - Nhận xét tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học trò chơi: Chạy tiếp sức theo vòng tròn. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi theo đúng quy định. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: sân trường. - Phương tiện: còi... III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Nội dung Định lượng Phương pháp A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’  b) Khởi động: 4 - 6’  7
  10. - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân.  - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. - Trò chơi "Dẫn bóng" B. Phần cơ bản: 18 – 22’ GV a) Ôn đi đều vòng phải, vòng trái. 8 - 10’     b) Trò chơi vận động: Chạy tiếp sức 10 – 12’   theo vòng tròn.  GV  - Nêu tên trò chơi.   - Nhắc lại cách chơi  C. Phần kết thúc: 3 – 5’ GV - Đứng tại chỗ thả lỏng  - Hệ thống lại bài  - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về  nhà. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi(BT1). - Làm được bài tập 2 - Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5phút) - Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi rẻ/ giẻ. - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ. - Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) 8
  11. *Mục tiêu: - Học sinhcó tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành:HĐ cả lớp - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc đoạn văn + Đoạn văn nói về ai? - Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú- bà là một phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay Hướng dẫn viết từ khó nhiều người đã trưởng thành. - Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó - HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng... - Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó. được 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . *Cách tiến hành:HĐ cá nhân - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp Lưu ý: - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: - Tốc độ: 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Giáo viênchấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3 *Cách tiến hành: Bài 2: Cá nhân=> Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu - HS đọc to yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS tự làm bài tập - Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên - HS tự làm bài bảng - 1 HS lên bảng chữa bài 9
  12. - GV nhận xét kết luận bài làm đúng + Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau? - Những tiếng bắt vần với nhau là + Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những tiếng có vần giống nhau. những câu thơ trên? - Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi - GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8 tiếng 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập. đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và - Lắng nghe và thực hiện. chuẩn bị bài sau. _________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:-Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm . -Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân - HS làm được bài 1, 2, 3. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS làm bài: - HS làm bảng con + Tìm 7% của 70 000? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm . - HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 . 10
  13. * Cách tiến hành: Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Viết các hỗn số sau thành số thập - Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số phân thành số thập phân. - HS nêu ý kiến trước lớp. - Yêu cầu HS làm bài C1: Chuyển phần phân số của hỗn số - GV chữa bài thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tương ứng. C2: Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số. 12 Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1 = 1,48 25 Bài 2: Cá nhân - Tìm x - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia - Yêu cầu HS làm bài. sẻ - GV gọi HS chia sẻ kết quả a) x 100 = 1,643 + 7,357 - GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách x 100 = 9 tìm thành phần chưa biết trong phép x = 9 : 100 tính. x = 0,09 b) 0,16 : x = 2 - 0,4 0,16 : x = 1,6 x = 0,16 : 1,6 x = 0,1 Bài 3: Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp - Em hiểu thế nào là hút được 35% đọc thầm trong SGK. lượng nước trong hồ ? - Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là - GV yêu cầu HS làm bài. 100 phần thì lượng nước đã hút là 35 phần. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp -HS chia sẻ cách làm Cách 1 Hai ngày đầu máy bơm hút được là: 35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số : 25% lượng nước trong hồ Cách 2 Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ còn lại là : 100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là : 65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ) 11
  14. Đáp số 25% lượng nước trong hồ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS vận dụng tìm x: - HS làm bài X : 1,25 = 15,95 - 4,79 - Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi nhà và mảnh đất đó. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK . - Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu từ ở bài tập 1a trang 161 - Nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu:Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu + Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo từ như thế nào? từ: từ đơn, từ phức. + Từ phức gồm những loại nào? + Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ 12
  15. láy. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên chia sẻ kết quả - GV nhận xét kết luận - Nhận xét bài của bạn: + Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn. + Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịch. Bài 2: HĐ cặp đôi + Từ láy: rực rỡ, lênh khênh - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Thế nào là từ đồng âm? - HS nêu - Từ đồng âm là từ giống nhau về âm + Thế nào là từ nhiều nghĩa? nhưng khác nhau về nghĩa. - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. các + Thế nào là từ đồng nghĩa? nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. - Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ - Yêu cầu HS làm bài theo cặp một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất. - Gọi HS phát biểu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để làm bài - GV nhận xét kết luận - Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và - Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về thống nhất : nghĩa của từ Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng - HS nêu yêu cầu nghĩa, GV ghi bảng - HS tự làm bài - Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà - HS nối tiếp nhau đọc không chọn những từ đồng nghĩa với nó. - HS trả lời theo ý hiểu của mình Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài tập - GV nhận xét chữa bài - HS nêu - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả a) Có mớinới cũ - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu b) Xấu gỗ, hơn tốtnước sơn thành ngữ tục ngữ. c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu - HS đọc thuộc lòng các câu trên 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng xinh trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn 13
  16. - Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện sử dụng một số từ láy vừa tìm được. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó.(BT1). - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2. - Rèn kĩ năng nhận biết các kiểu câu đã học. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đặt câu lần lượt với các yêu - HS thi đặt câu cầu: + Câu có từ đồng nghĩa + Câu có từ đồng âm + Câu có từ nhiều nghĩa - Gọi HS nhận xét bài của bạn - HS nghe - Nhận xét đánh giá - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó.(BT1) . - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2 . * Cách tiến hành: Bài tập 1: Cá nhân - Đọc yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - Dùng để hỏi về điều chưa biết. + Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra Nhận biết bằng dấu chấm hỏi câu hỏi bằng dấu hiệu gì? - Dùng để kể, tả, giới thiệu, bày tỏ + Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận ra ý kiến, tâm tư, tình cảm. Nhận biết 14
  17. câu kể bằng dấu hiệu gì? bằng dấu chấm - Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, + Câu cầu khiến dùng để làm gì? Có thể mong muốn. Nhận biết bằng dấu nhận ra câu cầu khiến bằng dấu hiệu gì? chấm than, dấu chấm. - Dùng để bộc lộ cảm xúc. Nhận + Câu cảm dùng để làm gì? biết bằng dấu chấm than. - HS đọc - Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài bài tập - GV nhận xét chữa bài Bài 2: Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu + Có những kiểu câu kể nào? Chủ ngữ, vị - HS lần lượt trả lời: Ai làm gì? Ai ngữ trong câu kiểu đó trả lời câu hỏi nào? là gì? Ai thế nào? - Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ, yêu cầu HS đọc - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài tập - Gọi HS lên chia sẻ - HS làm bài - GV nhận xét kết luận - Vài HS lên chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS đặt câu kể theo các mẫu câu: Ai là - HS đặt câu gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? - Về nhà viết một đoạn văn ngắn giới thiệu - HS nghe và thực hiện về gia đình trong đó có sử dụng các mẫu câu trên. ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả người - Lập dàn ý cho bài văn tả người 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát 15
  18. * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả người - Bài văn tả người gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS nêu: 3 phần - Nêu nội dung của từng phần? b. Lập dàn ý - HS nêu – NX - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người mà em thường xuyên gặp. - HS đọc đề - GV gợi ý: 1. Mở bài: Cô giáo Thương là người dạy em năm lớp Năm. - HS đọc dàn ý Em rất yêu và kính trọng cô. 2. Thân bài: - Cô gần ba mươi tuổi, dáng người nhỏ nhắn, cân đối, cô thường đến trường với tà áo dài màu xanh nước biển, có lẽ đây là màu mà cô ưa thích nhất. - Mái tóc: mượt, xoã dài ngang lưng. Trên trán lất phất vài cọng tóc mái khiến cô càng duyên - HS lập dàn ý chi tiết dáng hơn. - Đọc dàn ý - Khuôn mặt: trái xoan, nổi bật là đôi mắt lúc nào - Nhận xét – bổ sung cũng mở to, sáng long lanh. - Giọng nói của cô: ấm áp, cô giảng bài rất hay, đặc biệt khi nghe cô kể chuyện ai cũng muốn câu - HS nghe thực hiện chuyện mãi mãi không đến hồi kết thúc. - Cô nhắc nhở chúng em từng li từng tí. Chẳng bao giờ cô lớn tiếng quát mắng chúng em cả. Cô thương yêu chúng em vậy nhưng cô cũng rất nghiêm khắc, thưởng phạt phân minh. Bạn nào nghịch ngợm, lười học, cô phê bình ngay. Bạn nào ngoan, học giỏi, chăm chỉ cô khen ngợi và tuyên dương trước lớp. Chúng em ai cùng yêu quý cô Thương. 3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, tình cảm của em đối với cô. (Em rất yêu và tự hào về cô giáo của mình. Cô là người dìu dắt cho em bước vào cuộc đời học sinh. Em luôn nhớ đến cô, luôn học tốt để cô vui lòng). - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà hoàn thành. - NX tiết học _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 27 tháng 12 năm 2023 16
  19. Sáng Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện . - HS HTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh động. - Kể lại được rõ ràng,đủ ý, biết trao đổi về nội dung,ý nghĩa câu chuyện. - Trao đổi về nội dung,ý nghĩa câu chuyện. *GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm với câu chuyện kể. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5’) - Cho HS thi kể về một buổi sum họp - HS thi kể đầm ấm trong gia đình. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: - Giáo viên chép đề lên bảng. - HS theo dõi Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - Đề yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - 3 HS nối tiếp nhau đọc - Kể tên những nhân vật biết sống đẹp + Na các bạn HS và cô giáo trong trong các câu chuyện các em đã học? truyện Phần thưởng (Tiếng Việt 2 tập 1) 17
  20. + Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo thuật trong truyện Nhà ảo thuật (Tiếng Việt 3 tập 2) + Những nhân vật trong câu chuyện - Tìm câu chuyện ở đâu? Chuỗi ngọc lam. - Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Được nghe kể, đọc trong sách, báo. truyện. - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút) * Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. * Cách tiến hành: - HS kể theo cặp - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - Thi kể chuyện trước lớp - Thi kể trước lớp - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên - Cho HS bình chọn người kể hay nhất nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng(3’) - Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu mọi người xung quanh? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần sau - HS nghe - Nhận xét tiết học,biểu dương __________________________________ Tiết 2: Toán GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân. - Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân. - HS làm bài tập 1. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách giáo khoa, máy tính cầm tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 18