Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 16 Khối 5 (Từ ngày 23/12/2024 đến ngày 27/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 46 Sinh hoạt dưới cờ: Xây dựng quỹ nhân ái 2 Toán 76 Bài 30. Ôn tập số thập phân (Tiết 3) – Trang 122 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 106 Đọc: Chú ốc sên bay Trình chiếu Máy tính Hai 23/12 4 Tiếng Việt 107 Luyện từ và câu: Kết từ 5 Đạo đức 16 Bảo vệ môi trường sống (Tiết 1) 6 Khoa học 31 Sinh sản của động vật (tiết 1) -Trang 57 7 GDTC 31 Tiết 1: Bài tập rèn luyện kĩ năng lăn Sân tập, còi Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong 1 Tiếng Việt 108 một bộ phim hoạt hình 2 Tiếng anh 61 Funtime andproject: Task 1,2,3 Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (Tiết 1) – Trang 3 Toán 77 123 Soi bài Máy soi Ba Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xây dựng kế hoạch kinh 24/12 4 HĐTN 47 doanh 5 Công nghệ 16 Bài 6. Sử dụng tủ lạnh (Tiết 1) – Trang 26 Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (Tiết 2) – Trang 6 Toán 78 124 Soi bài Máy soi 7 Tin học 16 Làm quen với phần mềm đồ họa (Tiết 2) – Trang 38 1 Tiếng Việt 109 Đọc: Nghệ thuật múa ba lê Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 2 Tiếng Việt 110 Đọc: Nghệ thuật múa ba lê Trình chiếu Máy tính, tivi 25/12 Bài 12: Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê (Tiết 3) – Trang 3 LS&ĐL 31 55 1
- Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (Tiết 3) – Trang 4 Toán 79 125 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 62 Funtime andproject: Task 4,5 6 Khoa học 32 Sinh sản của động vật (tiết 2) – Trang 58 7 LS&ĐL 32 Bài 13: Triều Nguyễn (Tiết 1) – Trang 56 Viết: Tìm ý cho đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ 1 Tiếng Việt 111 phim hoạt hình 2 Tiếng anh 63 Part 1: Task 1,2,3 Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (Tiết 4) – Trang Năm 3 Toán 80 126 Soi bài Máy soi 26/12 4 Âm nhạc 16 Tổ chức hoạt động Vận dụng-Sáng tạo 5 Mĩ thuật 16 Chủ đề 4: Những hoạt động yêu thích ở trường em – Tiết 4 6 Khoa học 33 Vòng đời và sự phát triển của động vật (tiết 1) – Trang 60 7 GDTC 32 Tiết 2: Bài tập rèn luyện kĩ năng lăn 1 Toán 81 Bài 32. Ôn tập một số hình phẳng (Tiết 1) – Trang 127 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 112 Đọc mở rộng 3 Tiếng anh 64 Part 2: Task 1,2,3 Sáu 27/12 4 HĐTN 48 Sinh hoạt lớp: Kế hoạch kinh doanh của lớp. 5 6 7 2
- TUẦN 16 Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân ái. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc. - Phẩm chất nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động mà HS có thể khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong làm để xây dựng Qũy Nhân + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. ái. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Quản lý chi tiêu + Phân công nhiệm vụ cụ và lập kế hoạch kinh thể cho các thành viên. doanh 3
- + GV TPT phổ biến về việc - HS lắng nghe. xây dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. + HS chia sẻ cảm xúc và - 1 số HS chia sẻ cảm xúc suy nghĩ về việc tham gia và suy nghĩ của mình. Hội chợ Xuân gây Qũy - Em cảm thấy rất vui khi Nhân ái. được tham gia một hoạt động vô cùng ý nghĩa. - Em thấy rất háo hức khi được tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ Nhân ái. - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh đó còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”, chính vì vậy hôm nay cô triển khai đến toàn trường chương trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo ra những kết quả lớn lao. + Chương trình văn nghệ + HS biểu diễn các tiết mục hưởng ứng hoạt động xây văn nghệ dựng Qũy Nhân ái của trường. _________________________________________ 4
- Tiết 2: Toán ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. - HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS lắng nghe. + GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các dấu , =. + GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia. + GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành - HS tham gia trò chơi. chơi. 5
- - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. + HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. + HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. Số ? - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. a) 173cm = ? m 82dm = ? m 800kg = ? tấn. b) 3dm2 = ? m2 1m2 5dm2 = ? m2 3dm2 75cm2 = ? dm2. - GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, - HS nhắc lại. đo khối lượng, đo diện tích. + Các đơn vị đo độ dài: m dm cm. + Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến kg. + Các đơn vị đo diện tích: km2 m2 dm2 cm2 mm2 . - GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo - HS thảo luận nhóm 4. luận nhóm 4 hoàn thành bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m 800kg = 0,8tấn. b) 3dm2 = 0,03m2 ,1m2 5dm2 = 1,05m2 3dm2 75cm2 = 3,75dm2. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe. Bài 2. Số ? - GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong - HS đọc đề. SGK. 6
- a) Túi cà chua cân nặng ? kg. b) Túi hành tây cân nặng ? kg. - GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua - HS lắng nghe. và túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với mức gần đó. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu của GV. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg. - GV gọi HS nhận xét. b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng - GV nhận xét, chốt nội dung. 0,6kg. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm. - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. - GV hướng dẫn HS xác định đề. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - 2 HS nhắc lại. phân. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống. - GV gọi HS nhận xét bạn nêu. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu một - HS lắng nghe. bài. + 9,548 = 9,55. 7
- - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 - 1 số HS lên bảng làm bài. số bài. + 17, 153 = 17,15 + 100,917 = 100,92 + 0,105 = 0,11 - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. - HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - HS nhắc lại. + Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo xuống, còn lại thì làm tròn lên. nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm HS trả lời. 8
- - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt CHÚ ỐC SÊN BAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. – Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 9
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát - HS đọc quan họ – Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về - HS trả lời nghệ thuật hát quan họ. - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của GV. - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS trả lời + Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào? + Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim? - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài. Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú ốc sên bay". 2. Khám phá. - Mục tiêu: Giúp HS nhận biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt các câu đúng với nội dung văn bản thông tin. - Cách tiến hành: 10
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở - HS lắng nghe giáo viên hướng mỗi đoạn. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc - HS quan sát và đánh dấu các gia đoạn. + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, - HS đọc từ khó. thoả sức, trưởng thành, quảng bá.... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: - 2-3 HS đọc câu. “Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới. + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, - 2-3 HS đọc câu. trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi điệu. chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: 11
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Giúp HS nhận biết thông tin (tên phim, thể loại phim, thời gian, địa điểm khởi chiếu), nội dung, kĩ xảo của bộ phim hoạt hình Việt Nam. + Giúp HS thể hiện đúng văn bản sau khi tìm hiểu nội dung của bài. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để - HS nghe giải nghĩa từ xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt nêu ý kiến cá nhân rồi nhóm thống các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung nhất ý kiến. cả lớp, hoạt động cá nhân, - Đại diện nhóm trình bày, HS khác - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhóm trình bày nhất câu trả lời. Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin + Tên phim được in màu cam, đậm, dưới đây về bộ phim được giới thiệu như rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim thế nào? được giới thiệu ngay phân đầu Tên Thể loại Thời gian, địa trước tên phim. Thời gian, địa điểm phim phim điểm khởi khởi chiếu được in đậm ngay dưới chiếu tên phim. - GV nhận xét, tuyên dương 12
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về - 1 HS đọc câu hỏi 2. nội dung và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm những thông tin trong bài để trả lời. - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có thể ghi nhanh ý chính vào nháp. - Gọi đại diện nhóm trình bày + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện khán giả? đại, giá vé đặc biệt ưu đãi.... - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo? 13
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về - HS quan sát, ghi lại những suy cách trình bày của tờ quảng cáo. nghĩ của cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo. - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác - GV chốt: nhận xét, bổ sung. Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình. Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay" - VD: + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết đọc một văn bản quảng cáo. + Hiểu được nội dung từng phần trong văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại + Giới thiệu được cho nhiều người biết về nội dung, nghệ thuật của bộ phim để kích thích mọi người đến xem phim - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. 14
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Khơi gợi trí tò mò, động não cho HS trước giờ học, + Nối kết với bài được học nhằm kích thích sự hứng thú của HS. - Cách tiến hành: - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền - HS tham gia chơi thư” đặt câu hỏi để HS trả lời. - GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư 15
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và - HS trả lời. trả lời câu hỏi: Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học? + Danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính - HS tự lấy ví dụ từ, đại từ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ loại như danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết và nêu tác dụng trong từng ngữ cảnh; ghi nhớ kiến thức về kết từ. - Cách tiến hành: Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn đoạn văn văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. ? Nêu các từ in đậm trong bài - HS trả lời: do, vào, và, trong, của. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo đôi trả lời yêu cầu bài. luận chia sẻ ý kiến. ? Các từ in đậm dùng để làm gì - Gọi đại diện nhóm trình bày bài - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng để nối + Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác. + Từ vào nối sáng tác với năm 1943. 16
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Từ và nối trong sáng với thơ ngây. + Từ trong nối một với những. + Từ của nối tác phẩm xuất sắc => GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhất với tranh chân dung Việt nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối Nam thế kỉ XX. kết. Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp trong những câu được nêu trong sách. - Bài tập yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các - HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và theo hướng dẫn của GV. đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ? + Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì? - Gọi đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trả lời. Các - GV và HS cùng thống nhất đáp án nhóm nhận xét, góp ý cho nhau. Lớp thống nhất câu trả lời. Các cặp kết từ trong các câu là: Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả) Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập) Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến) Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan => GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng hệ điều kiện kết quả) đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để nối. 17
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào - HS trình bày theo cách hiểu của nêu cách hiểu của mình về kết từ? bản thân - GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách. => GV kết luận: + Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, của,... + Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì.... không những... mà còn... - Gọi 2-3 HS trình bày lại - HS trình bày. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng, luyện tập về kết từ, tìm/ viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể. - Cách tiến hành: Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa - Nhóm đôi thảo luận và trả lời. ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận - GV hỗ trợ các nhóm khi cần. - HS cùng tham gia - GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy - Các nhóm nhận xét những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông a. Cậu thích xem phim hài hay hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên xem phim hành động? bảng). b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án tinh tế. trên bảng phụ c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo thì bạn phải kiên trì. d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện 18
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS nên Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ kiệt xuất của => GV kết luận: Các kết từ cần được dùng thế giới. phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh dưới đây - HS thực hiện cá nhân và thảo luận nhóm đôi, góp ý cho nhau. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm. - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn. - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi. - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn câu hay nhất. - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng. - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các câu viết nói đúng và hay. - GV đưa ra một ví dụ minh hoạ: Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn. (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng) => GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu 19
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS có sự nối kết. 4. Vận dụng - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để nối câu có vận dụng kết từ trong giao tiếp hằng ngày. - Cách tiến hành: - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự - HS thực hiện nhiệm vụ ở chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho người nhà thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2-3 kết từ. => GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được các loại môi trường sống. - Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trương sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc làm để bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ môi trường sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ môi trường ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. 20

