Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 16 Khối 5 (Từ ngày 18/12/2023 đến ngày 22/12/2023) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 GDTT 27 QVBPTE. Chủ đề 4 PHT 2 Tập đọc 31 Thầy thuốc như mẹ hiền Trình chiếu Máy tính 3 Toán 76 Luyện tập Soi bài Máy soi Hai 18/12 4 Lịch sử 5 TV(BS) 27 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 27 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 31 Bài thể dục phát triển chung - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức” Còi 1 Đạo đức 2 Chính tả 16 Nghe viết: Về ngôi nhà đang xây Soi bài Máy soi 3 Toán 77 Giải toán về tỉ số phần trăm (tiết 2) Trình chiếu Máy tính Ba 19/12 4 LTVC 31 Tổng kết vốn từ PHT 5 NN 6 LTVC 32 Tổng kết vốn từ PHT 7 TV(BS) 28 Ôn TLV 1 Kể chuyện 16 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 2 Toán 78 Luyện tập Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 32 Thầy cúng đi bệnh viện Trình chiếu Máy tính 20/12 4 Khoa học 5 Thể dục 32 Bài thể dục phát triển chung - Trò chơi: “Nhảy lướt sóng” Còi 6 Âm nhạc 1
- 7 Kĩ thuật 1 TLV 31 Tả người: Kiểm tra viết 2 Toán 79 Giải toán về tỉ số phần trăm (tiết 3) Trình chiếu Máy tính 3 Mĩ thuật Năm 4 Địa lý 21/12 5 Toán (BS) 28 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học Hướng dẫn các em tìm đọc những truyện khoa học liên 7 Đọc sách 14 quan đến sự sinh sản của động vật-thực vật Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 80 Luyện tập Soi bài Máy soi 3 TLV 32 Ôn tập văn tả người Tranh ảnh Sáu 22/12 4 GDTT 28 Sinh hoạt lớp 5 6 7 2
- TUẦN 16 Thứ Hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể QVBPTE: BÀI 4: TRƯỜNG HỌC NƠI EM HỌC TẬP VUI CHƠI VÀ GIÚP EM TRƯỞNG THÀNH NHIỆM VỤ CỦA EM Ở TRƯỜNG HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: HS hiểu các quyền trẻ em được hưởng ở trường học qua công ước QT quyền TE. TE không phân biệt giàu nghèo, giới tính, dân tộc, năng lực, màu da đều được hưởng những gì tốt nhất dành cho TE. Bổn phận của các em ở trường học 2. Năng lực: HS thực hiện đúng các quy định của trường. 3. Phẩm chất: Ý thức được trách nhiệm và các quyền được hưởng. II. ĐỒ DÙNG: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Làm việc theo nhóm. - Các nhóm thảo luận tìm nd các điều khoản liên quan đến chủ đề nhà trường. Câu1: Điều 28 Công ước quyền trẻ - TE có quyền được học tập và nhà nước có em. nghĩa vụ đảm bảo rằng giáo dục tiểu học là bắt buộc và miễn phí cho ví dụ. Câu 2: Điều 29. - Giáo dục phải nhằm phát triển nhân cách tài năng , các khả năng tinh thần và thể chất cho TE đến mức cao nhất. Câu 3: Điều 30 - TE ở những cộng đồng thiểu số hoặc khu dân cư bản địa ., theo tôn giáo của mình và sử dụng ng. ngữ riêng của mình. Câu 4: Điều 23 - TE tàn tật có quyền được chăm sóc GD và đào tạo đặc biệt cuộc sống trọn vẹn. Câu 5: Điều 15. - TE có quyền gặp gỡ các TE khác, gia nhập và học tập. * Chốt ý cơ bản các điều khoản - Thảo luận nhóm 4. trong Công ước QTE. - Các nhóm tranh luận về các ND: HĐ2: Tranh luận: + Trường lớp. - YC các nhóm đặt câu hỏi cho + Thầy, cô giáo, ban giám hiệu. nhóm bạn hoặc trả lời câu hỏi của + Bạn bè. nhóm mình. + Các hoạt động ở nhà trường. HĐ3: Xử lí tình huống: - Lợi ích mà các em có. HS không được - Nêu tình huống. tham gia các HĐ. * Kết luận: - Thảo luận nhóm 3 - Đại diện trình bày ý kiến -Theo dõi, thực hiện Dặn dò:Xem lại bài- Ch bị: Chủ đề 5 -Theo dõi, biểu dương - Nhận xét tiết học, biểu dương __________________________ 1
- Tiết 2: Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi . - Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinhthực hiện. bài thơ Về ngôi nhà đang xây. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài:Thầy thuốc như - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách mẹ hiền. giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát, vời,ngự y... *Cách tiến hành: - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi. + Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận. + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc - HS đọc - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) 2
- *Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3). *Cách tiến hành: - Cho HS đọc bài, và TLCH, chia sẻ trước - H đọc bài suy nghĩ và trả lời câu hỏi: lớp theo câu hỏi: + Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy nào? thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi. + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có chữa bệnh cho con người thuyền chài? tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn gạo, củi Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ + Người phụ nữ chết do tay thầy nữ? thuốc khác xong ông tự buộc tội mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận + Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh, người không màng danh lợi? được tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối. + Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải như thế nào? Thượng Lãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: -Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - HS nghe, tìm cách đọc hay - Tổ chức HS đọc diễn cảm + Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc....thêm gạo củi. + Đọc mẫu - HS nghe + Yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc - GV nhận xét - HS nghe 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Bài văn cho em biết điều gì? - Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải 3
- Thượng Lãn Ông. - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện Lãn Ông. __________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số. - Bài tập cần làm: Bài 1, 2. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Tính tỉ số phần trăm của 2 số. - HS tính a) 8 và 40 b) 9,25 và 25 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1, 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV chiếu lên bảng các phép tính - HS quan sát - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - GV nhận xét HS. - H trình bày, HS khác nhận xét Bài 2: HĐ Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - GV hướng dẫn HS trình bày lời giải - HS nghe - Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp theo dõi - GV soi bài nhận xét chữa - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải, giải. báo cáo giáo viên 4
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện. 67,5% + 24% = 67,5% + 24% = 91,55 21,7% x 4 = 21,7% x 4 = 86,8% 75,3% - 48,7% = 75,3% - 48,7% = 26,6% 98,5% : 5 = 98,5% : 5 = 19,7% - Về nhà làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện. Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của hàng đó bán với giá 486 000 đồng một chiếc thì của hàng đó được lãi bao nhiêu phần trăm ? ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ loại. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động * Ôn định tổ chức - Múa hát tập thể - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập - NX GV đưa bài lên màn hình: Bài 1: Em hãy tìm những tính từ thích hợp để điền vào chỗ trống: a. Đất nước Nước Ta ta suốt bao nhiêu năm - HS làm vở nay vẫn vượt qua những cuộc cuộc chiến - Nêu bài làm tranh gian khổ. - Soi bài b. Bác Hai là người thợ xây nhất vùng này. - Nhận xét, bổ sung c. Mùa xuân về, cây cối trở nên hơn hắn, ai cũng mừng vui. d. Dòng sông mùa lũ về trở nên, khiến ai cũng phải dè chừng. Bài 2. Em hãy tìm những danh từ thuộc - HS làm vở những trường từ vựng sau: - Nêu bài làm a. Thời gian - Soi bài b. Cây cối - Nhận xét, bổ sung c. Đồ dùng học tập Bài 3. Đọc đoạn văn sau và vấn đáp câu hỏi: - HS làm vở 5
- Gió nồm vừa thổi, dượng Hương nhổ sào. - Nhận xét, bổ sung Cánh buồm nhỏ căng phồng. Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp. - Tìm những danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên. - Chữa bài – NX - Chốt đúng - HS nêu 3. Củng cố: - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về tỉ số phần trăm. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát * Kết nối: Giới thiệu bài - HS múa hát 2. Luyện tập Bài 1: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 25 - Hs làm nháp học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao Số học sinh nữ chiếm số phần nhiêu phần trăm số học sinh của cả lớp.Bài 2: trăm học sinh cả lớp là: 25 : 40 x 100 = 62,5 (%) - Nêu bài giải Đáp số: 62,5% - Áp dụng dạng toán gì? - HS làm nháp Bài 2: Theo kế hoạch, năm nay thôn Trung - Chia sẻ Dương phải trồng 20ha ngô. Nhưng đến hết Thôn Trung Dương thực hiện năm thôn trồng được 23ha ngô. Hỏi đến hết được số phần trăm kế hoạch là: năm thôn Trung Dương thực hiện vượt mức kế 23 : 20 x 100 = 115% hoạch cả năm là bao nhiêu phần trăm? Vượt mức kế hoạch cả năm số phần trăm là: - Nêu bài giải 115% – 100% = 15% - Áp dụng dạng toán gì? Đáp số: 15% Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều - HS nêu đề bài dài 18m, chiều rộng 12m. Người ta dành ra - HS làm vở 45% diện tích để xây nhà. Tính phần diện tích Diện tích mảnh đất là: 6
- đất để xây nhà. 18 x 12 = 216 (m2 ) Diện tích đất để xây nhà là: - Nêu bài giải 216 x 45 : 100 = 97,2 (m2 ) - Áp dụng dạng toán gì? Đáp số: 97,2 m2 3. Củng cố - Nhận xét tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thuộc bài và tập đúng kĩ thuật. - Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức". Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: sân trường. - Phương tiện: còi... III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Nội dung Định lượng Phương pháp và tổ chức A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’ b) Khởi động: 4 - 6’ - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân. - Ôn đội hình đội ngũ. GV - Xoay các khớp. - Trò chơi "Dẫn bóng" B. Phần cơ bản: 18 - 22’ GV a) Ôn bài thể dục phát triển chung: 8 - 10’ b) Trò chơi vận động “Lò cò tiếp sức " 10 - 12’ GV - Nêu tên trò chơi. - Nhắc lại cách chơi C. Phần kết thúc: 3 - 5’ GV - Đứng tại chỗ thả lỏng - Hệ thống lại bài - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 7
- Sáng Tiết 2: Chính tả VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về ngôi nhà đang xây. - Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3) - Rèn kĩ năng phân biệt r/gi. -Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5phút) - Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS viết nháp - Nêu âm đầu ch/tr: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinhcó tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành:HĐ cả lớp - HS đọc 2 khổ thơ - 2 HS đọc bài viết + Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy - Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang điều gì về đất nước ta? xây dở cho thấy đất nước ta đang trên đà phát triển. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài. - HS nêu: xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên.. - Yêu cầu HS viết từ khó - HS viết từ khó vào giấy nháp 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi *Cách tiến hành:HĐ cá nhân - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 8
- đúng chưa đẹp Lưu ý: - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: - Tốc độ: 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3 *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu - Gọi HS đọc bài - HS nhận xét - Lớp nhận xét bổ sung - HS nghe - GV nhận xét kết luận các từ đúng rây bột, mưa rây giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây Hạt dẻ, mảnh dẻ phơi, dây giày giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực Bài 3: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu tập - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả Đáp án: - GV nhận xét kết luận bài giải đúng - Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ, 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học - Lắng nghe - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Quan sát, học tập. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước - Lắng nghe và thực hiện. bài chính tả sau. _________________________ Tiết 3: Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Biết tìm một số phần trăm của một số . - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. 9
- - Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số . - Học sinh làm bài 1, 2. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu trăm của hai số. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số *Cách tiến hành: * Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số phần trăm. -Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800. - GV nêu bài toán ví dụ: Một trường - HS nghe và tóm tắt lại bài toán. tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó. - Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm - Coi số học sinh cả trường là 100% thì 52,5% số học sinh cả trường” như số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học thế nào? sinh cả trường chia thành 100 phần bằng nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế. - Cả trường có bao nhiêu học sinh ? - Cả trường có 800 học sinh. - GV ghi lên bảng: 100% : 800 học sinh 1% : ... học sinh? 52,5% : ... học sinh? - Coi số học sinh toàn trường là - 1% số học sinh toàn trường là: 100% thì 1% là mấy học sinh? 800 : 100 = 8 (học sinh) - 52,5 số học sinh toàn trường là bao - 52,5% số học sinh toàn trường là: nhiêu học sinh? 8 52,5 = 420 (học sinh) - Vậy trường đó có bao nhiêu học - Trường có 420 học sinh nữ. 10
- sinh nữ? - Thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lại như sau: 800 : 100 52,5 = 420 (học sinh) Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh) - Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đã làm như thế - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho nào? 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5. * Bài toán về tìm một số phần trăm của một số - GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi - HS nghe và tóm tắt bài toán. tiết kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền lãi sau một tháng. - Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” như thế nào ? - Một vài HS phát biểu. - GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng. - GV viết lên bảng: 100 đồng lãi: 0,5 đồng - GV yêu cầu HS làm bài 1000 000 đồng lãi : .đồng? - GV chữa bài của HS trên màn hình - HS cả lớp làm bài vào vở. 3. HĐ luyện tập, thực hành:(15 phút) *Mục tiêu: - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - Học sinh làm bài 1, 2. *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả - GV hướng dẫn lớp đọc thầm đề bài trong SGK. + Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 - HS nghe tuổi) + Tìm số HS 11 tuổi. - GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ trước lớp trước lớp - GV nhận xét, kết luận Bài 2:Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp - GV hướng dẫn - HS nghe 11
- + Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng). + Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi - GV yêu cầu HS làm bài sau đó chia sẻ trước lớp. - GV kết luận Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm - HS nghe và thực hiện tắt: Tóm tắt 37,5 % 360 em 100% ? em - Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị - HS nêu một số % của nó? ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.( BT1) - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm ( BT2). - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân vật. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: PHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc dáng của 1 người. - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.( BT1) -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính 12
- cách con người trong bài văn Cô Chấm ( BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong các từ: nhân hậu, - HS làm trung thực, dũng cảm, cần cù - HS chia sẻ. - GV ghi nhanh vào cột tương ứng - Nhận xét kết luận các từ đúng. Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc ác, nhân hậu đức, phúc hậu, thương tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, người.. hung bạo thành thực, thành thật, thật dối trá, gian dối, gian trung thực thà, thực thà, thẳng thắn, manh, gian giảo, giả dối, chân thật lừa dối, lừa đảo, lừa lọc anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn dũng cảm dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu nhược gan dạ chăm chỉ, chuyên cần, chịu lười biếng, lười nhác, đại cần cù khó, siêng năng , tần tảo, lãn chịu thương chịu khó Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu, suy nghĩ - HS đọc yêu cầu - Bài tập có những yêu cầu gì? + Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để + Cô Chấm có tính cách gì? minh hoạ cho nhận xét của mình. + Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động - Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và - HS thi từ minh hoạ cho từng tính cách của cô Ví dụ: Chấm - Trung thực, thẳng thắn: - GV nhận xét, kết luận Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng. - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.... - Chăm chỉ: - Chấm cần cơm và lao độngđể sống. - Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt.... - Giản dị: - Chấm không đua đòi may mặc. Mùa hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất. 13
- - Giàu tình cảm, dễ xúc động: - Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương. Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước mắt. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) + Em có nhận xét gì về cách miêu tả + Nhà văn không cần nói lên những tính cách cô Chấm của nhà văn Đào tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng Vũ ? những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách của nhân vật. - HS nghe - Nhận xét tiết học - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài văn, học cách miêu tả của nhà văn. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: PHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1 từ - HS đặt câu đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - Gọi HS dưới lớp đọc các từ trên - HS đọc - Nhận xét đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. 14
- * Cách tiến hành: Bài tập 1: Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1a - Cả lớp theo dõi - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Các tiếng ở phần a là những từ chỉ gì? - Chỉ màu sắc - Thế nào là từ đồng nghĩa - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài Đáp án: - Vì sao lại xếp như vậy? 1a) đỏ- điều- son; trắng- bạch - Những từ trong mỗi nhóm là những từ xanh- biếc- lục; hồng- đào đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn? - Bài 1b cho HS làm bảng con - GV nhận xét về khả năng sử dụng từ, 1b) Bảng màu đen gọi là bảng đen. tìm từ của HS Mắt màu đen gọi là mắt huyền. - GV kết luận lời giải đúng. Ngựa màu đen gọi là ngựa ô. Mèo màu đen gọi là mèo mun. Chó màu đen gọi là chó mực. Bài 2 :Cá nhân=> Cả lớp Quần màu đen gọi là quần thâm. - Gọi HS đọc bài văn - HS đọc bài văn + Trong miêu tả người ta hay so sánh -VD: Trông anh ta như một con gấu. Em hãy đọc ví dụ về nhận định này trong đoạn văn. + So sánh thường kèm theo nhân hoá, người ta có thể so sánh nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng - Em hãy lấy VD về nhận định này. - VD: Con gà trống bước đi như một ông tướng. + Trong quan sát để miêu tả, người ta - VD: Huy-gô thấy bầu trời đầy sao phải tìm ra cái mới, cái riêng, không có giống như cánh đồng lúa chín, ở đó cái mới, cái riêng thì không có văn người gặt đã bỏ quên lại một cái liềm học.....lấy VD về nhận định này? con là vành trăng non. Bài 3: Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS làm bài theo nhóm - Các nhóm tự thảo luận và làm bài, - Gọi 2 HS trình bày chia sẻ kết quả - Lớp nhận xét - VD: - Dòng sông Hồng như một dải lụa đào vắt ngang thành phố. - Bé Nga có đôi mắt tròn xoe, đen láy đến là đáng yêu. - Nó lê từng bước chậm chạp như một kẻ mất hồn. 15
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nhận xét tiết học - HS nghe - Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa - Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả về hình dáng của một bạn trong lớp. ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả người - Lập dàn ý cho bài văn tả người 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát - NX - Nhận xét * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả người - Bài văn tả cảnh gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS nêu: 3 phần - Nêu nội dung của từng phần? b. Lập dàn ý - HS nêu – NX - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả mẹ em đang làm việc. - HS đọc đề - GV gợi ý: 1. Mở bài - Giới thiệu đối tượng được miêu tả. - HS đọc dàn ý 2. Thân bài *Bao quát: – Tên/tuổi/công việc * Chi tiết: Tả mẹ đang doạn dẹp nhà cửa – Mẹ bắt đầu công việc như thế nào? ( Ví dụ: Mẹ lấy nước lau nhà/chuẩn bị khăn để lau cửa sổ, ) - HS lập dàn ý chi tiết – Mẹ trong lúc làm công việc nhà như thế - Đọc dàn ý nào? ( Ví dụ: Mẹ nhanh nhẹn lau nhà, khi lau - Nhận xét – bổ sung nhà, đôi chân mẹ thoăn thoắt lau thật nhanh, 16
- mùi hương của nước lau nhà bay lượn khắp của căn phòng, (rồi tả mẹ lau cửa sổ, lau bàn ghế dựa theo như vậy đó.) – Ngoại hình của mẹ trong lúc làm công việc nhà thế nào? (Ví dụ: Dáng người mẹ như gầy đi hơn, đôi mắt mẹ sáng long lanh và vẫn rất ấm áp, mồ hôi nhễ nhại nhưng mẹ không than vãn một lời ) * Ý nghĩa: – Mẹ quan trọng như thế nào trong cuộc sống của ta? 3. Kết bài: + Khẳng định tình cảm, vai trò của mẹ. + Nêu lời hứa! - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà - HS nghe thực hiện hoàn thành. - NX tiết học _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 20 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. - Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5’) - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu:Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài 17
- - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể mình định kể với bạn, cả lớp - GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu chuyện mà HS chuẩn bị. - Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (21 phút) * Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu đình mang lại những lợi ích gì ? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe. __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán. - Rèn kĩ năng tỉ số phần trăm của một số. -Học sinh làm bài: 1(a,b); 2; 3. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 18

