Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 75 trang Bách Hào 18/08/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 15 Khối 5 (Từ ngày 16/12/2024 đến ngày 20/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân 1 HĐTN 43 dân Việt Nam 22-12 2 Toán 71 Bài 29. Luyện tập chung (Tiết 1) – Trang 116 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 99 Đọc: Tranh làng Hồ Trình chiếu Máy tính 16/12 4 Tiếng Việt 100 Luyện từ và câu: Luyện tập về điệp từ, điệp ngữ 5 Đạo đức 15 Bảo vệ cái đúng cái tốt (Tiết 3) 6 Khoa học 7 GDTC 29 Tiết 4: Động tác nhảy, Động tác điều hòa với gậy 1 Tiếng Việt 101 Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ 2 Tiếng anh 3 Toán 72 Bài 29. Luyện tập chung (Tiết 2) – Trang 117 Soi bài Máy soi Ba Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Việc cần làm để thực hiện kế 17/12 4 HĐTN 44 hoạch kinh doanh. 5 Công nghệ 6 TV (BS) 15 Luyện tập 7 Tin học 1 Tiếng Việt 102 Đọc: Tập hát quan họ Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 2 Tiếng Việt 103 Đọc: Tập hát quan họ Trình chiếu Máy tính, tivi 18/12 3 LS&ĐL 4 Toán 73 Bài 29. Luyện tập chung (Tiết 3) – Trang 118 Soi bài Máy soi 1
  2. 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc 1 Tiếng Việt 104 về một bài thơ 2 Tiếng anh Năm 3 Toán 74 Bài 30. Ôn tập số thập phân (Tiết 1) – Trang 120 Soi bài Máy soi 19/12 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 15 Luyện tập 7 GDTC 30 Tiết 5: Động tác nhảy, Động tác điều hòa với gậy 1 Toán 75 Bài 30. Ôn tập số thập phân (Tiết 2) – Trang 121 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 105 Nói và nghe: Chương trình nghệ thuật em yêu thích 3 Tiếng anh Sáu 20/12 4 HĐTN 45 Sinh hoạt lớp: Kinh doanh hiệu quả. 5 6 7 2
  3. TUẦN 15 Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 - 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diễn văn nghệ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 3
  4. + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong tuần 14 và khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong những nhiệm vụ trọng tâm + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. trong tuần học 15. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Chào mừng ngày + Phân công nhiệm vụ cụ Thành lập Quân đội nhân thể cho các thành viên. dân Việt Nam” + Biểu diễn văn nghệ chào mừng + Cam kết hành động : Bày tỏ quyết tâm học tập tính cẩn thận, kỉ luật, sống có kế hoạch của các chú bộ đội _________________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. 4
  5. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn, đố bạn” để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. GV cho lớp trưởng lên quản trò. + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị tích hình chữ nhật. đo) + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện tích hình tròn. A. a x b B. a x h : 2 + Chọn đáp án: C C. 3,14 x d D. (a + b) x 2 + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm thế nào? + Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. hình tròn. + 3,14 x d - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Củng cố cho HS về vẽ đường cao, ính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. + Tính được chu vi hình tròn. - Cách tiến hành: 5
  6. Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình - HS thực hiện theo hướng dẫn. trong sách và vẽ các hình tam giác vào vở. (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.) - Theo em đường cao của hình tam - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và giác là gì? vuông góc với cạnh đối diện. - GV cho HS sử dụng bút chì và thước xác định đường cao của các hình tam giác có trong bài. - 3 HS thực hiện theo yêu cầu. - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao tương ứng với mỗi hình. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện - GV cho HS nêu cách tính. tích hình tam giác. - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị hình tam giác. đo) rồi chia cho 2. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. - GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn Tên ABC DEG HIK và hoàn thành phiếu bài tập sau: hình 6
  7. Tên hình ABC DEG HIK Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = Chiều cao cao 10 cm 10 cm 10 cm Cạnh đáy Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 = Diện tích đáy 10 cm 7,5 cm 5 cm Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2 tích = 50 cm2 37,5 cm2 = 25 cm2 - 3 đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng - HS lắng nghe. lớp. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là: A. 100 cm B. 150 cm C. 400 cm D. 300 cm - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn làm. cách làm. - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh - GV mời HS nêu lại cách tính đường lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài kính của hình tròn xanh lá cây. lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200- 50 = 150 cm + Chọn đáp án: B + Vậy đáp án đúng là đáp án nào? - 1 HS đọc yêu cầu. b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy lần chu vi hình tròn bé nhất? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 - HS lắng nghe. lần - GV hướng dẫn HS quan sát hình để + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh. tìm các giải. - Đại diện các nhóm trả lời. + Để tính được bán kính của hình tròn - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm - Chu vi hình tròn lớn nhất là: như thế nào? 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm) 7
  8. - GV cho HS thảo luận theo bàn. Chu vi hình tròn bé nhất là: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình sung. tròn bé nhất số lần là: 1 256 : 314 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. các dữ kiện của bài. + Cái ao có dạng hình gì? + Cái ao có dạng nữa hình tròn. + Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình cả hình tròn không? tròn. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu hiện theo yêu cầu. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là: 3,14 × 12 = 37,68 (m) Chu vi cái ao là: 37,68 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? 8
  9. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời. + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. cạnh đáy không đổi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. 9
  10. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu thác về nội dung của bức tranh. cầu của GV. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh - HS lắng nghe. thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha 10
  11. thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - 2-3 HS đọc câu. thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả. điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ 11
  12. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng hiện theo yêu cầu của GV linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới Hồ được nhắc tới trong bài. trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có nào? duyên. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. Hồ có gì đặc biệt? + Màu đen được luyện bằng bột than, màu trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách hay bột màu. 12
  13. tạo màu này. + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, + Câu 4: Tác giả biết ơn những người không tốn tiền. nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng kiến của em. thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. tranh “Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây 13
  14. rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: 14
  15. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + HS trả lời. + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người - HS lắng nghe. ta gọi là gi? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn tập về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Các nhóm trình bày - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru - GV mời các nhóm trình bày. ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của loài hoa này. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm 15
  16. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nổi bật sự thay đổi của vạn vật. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực - 1 HS đọc. hiện theo nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự thiếu vắng của thế giới này nếu không có trẻ con. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách làm và cho HS tự làm bài vào vở. - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn” học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 16
  17. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT- BGDĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV kể cho HS nghe câu chuyện “Một nhà - HS nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi: 17
  18. thơ chân chính” (Tiếng Việt 4, tập 1, Câu chuyện cho chúng ta thấy cái đúng, NXBGDVN, 2020) và đặt câu hỏi: Câu cái tốt rất cần được bảo vệ và những ai chuyện cho chúng ta bài học gì? thực hiện điều đó sẽ luôn được kính - GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đến trọng và yêu quý. vai trò, ý nghĩa của việc bảo vệ cái đúng, cái tốt đối với mỗi người trong cuộc sống và sự cần thiết phải vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống để cùng nhau bảo vệ cái đúng, cái tốt ở xung quanh mình. 2. Luyện tập: (10 phút) - Mục tiêu: + HS được củng cố kiến thức thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Cách tiến hành: Bài tập 4: Xử lí tình huống (10 phút) - GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm - HS thực hiện nhiệm vụ phân vai và 4 HS: Đọc tình huống, thảo luận để đưa ra trình diễn tình huống, sau đó trình bày phương án xử lí tình huống và đóng vai thể phương án xử lí: kết quả xử lí. + Tình huống 1: Nói với Dũng và Phong nên đi tìm người lớn để ngăn chặn, nhắc nhớ việc làm sai của các bạn. + Tình huống 2: Nói với các bạn rằng sở thích của Nhung rất có ích, giúp bảo vệ môi trường. Chúng ta không nên chế giễu, trêu chọc, mà cần học tập bạn. + Tình huống 3: Nói với Nga rằng đó là tiền của bà bán nước đánh rơi, mình phải có trách nhiệm trả lại cho bà. Tham của rơi là điều không tốt. - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. 18
  19. - GV mời đại diện các nhóm trình bày phương án xử lí qua đóng vai. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử lí khác. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận. 3. Vận dụng trải nghiệm. (18 phút) - Mục tiêu: + Hs kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: 1. Chia sẻ về việc làm bảo vệ cái đúng, cái - HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ và tốt (9 phút) chia sẻ kết quả trước lớp. - GV mời một số HS chia sẻ sảm phẩm đã chuẩn bị về việc làm bảo vệ HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ kết cái đúng, cái tốt và những cảm xúc, suy nghĩ của em về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. việc làm đó. - GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm của HS. - HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ kết 2. Sưu tầm và chia sẻ tấm gương bảo vệ cái quả trước lớp với sản phẩm đã chuẩn đúng, cái tốt (9 phút) bị ở nhà. - GV tổ chức cho một số HS giới thiệu về tấm gương mình đã sưu tầm và chia sẻ điều học hỏi được từ tấm gương đó. - GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm của HS. 4. Củng cố, dặn dò: (2 phút) - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà. ____________________________________ Tiết 7: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI GẬY 19
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất: - Ôn bài thể dục với gậy. Trò chơi “Con sâu đo”. Hs thực hiện được động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực chung: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự ôn lại bài thể dục với gậy ở nhà - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở 5’– 7’ đầu - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm 1. Nhận lớp cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình - Hỏi về sức khỏe của Hs. lớp học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * * - GV di chuyển và quan * * * * * * * 20