Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 15 Khối 5 (Từ ngày 11/12/2023 đến ngày 15/12/2023) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 GDTT 23 QVBPTE. Chủ đề 3 2 Tập đọc 29 Buôn Chư Lênh đón cô giáo. Trình chiếu Máy tính 3 Toán 71 Luyện tập. Soi bài Máy soi Hai 11/12 4 Lịch sử 5 TV(BS) 25 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 25 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 29 Bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi: “Thỏ nhảy”. Còi, tranh 1 Đạo đức 2 Chính tả 15 Nghe viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. Bảng phụ 3 Toán 72 Luyện tập chung. Soi bài Máy soi Ba 12/12 4 LTVC 29 Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc. Bảng phụ 5 NN 6 LTVC 30 Tổng kết vốn từ. Bảng phụ 7 TV(BS) 26 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 15 Kể chuyện đã nghe, đã đọc 2 Toán 73 Luyện tập chung. Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 30 Về ngôi nhà đang xây. Trình chiếu Máy tính 13/12 4 Khoa học 5 Thể dục 30 Bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi: “Thỏ nhảy”. Còi 6 Âm nhạc 1
- 7 Kĩ thuật 1 TLV 29 Ôn tập về tả người Bảng phụ 2 Toán 74 Tỉ số phần trăm. Soi bài Máy soi 3 Mĩ thuật Năm 4 Địa lý 14/12 5 Toán (BS) 26 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học Đọc những câu chuyện viết về truyền thống tôn sư trọng 7 Đọc sách 13 đạo của người Việt Nam Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 75 Giải bài toán về tỉ số phần trăm Soi bài Máy soi 3 TLV 30 Luyện tập tả người: (Tả hoat động). Bảng phụ Sáu 15/12 4 GDTT 24 Sinh hoạt lớp 5 6 7 2
- TUẦN 15 Thứ Hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể QVBPTE: BÀI 3: ĐẤT NƯỚC VÀ CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS hiểu: 1. Kiến thức: Nắm được quyền bình đẳng hưởng các phúc lợi xã hội, không phân biệt màu da ngôn ngữ, giới tính, dân tộc, khuyết tật. 2. Năng lực: Biết tôn trọng các quy định của cộng đồng và các quy định trong văn bản. 3. Phẩm chất: Tích cực tham gia tìm hiểu công ước quốc tế về quyền trẻ em và Luật Bảo vệ chăm sóc trẻ em. II. ĐỒ DÙNG: Tranh về đất nước cộng đồng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: (5/) - 2 HS lên bảng. 2. Bài mới: Giới thiệu: HĐ1: (8/ ) Hướng dẫn tìm hiểu - Lớp hát “ Thiếu nhi thế giới liên về công ước quốc tế quyền trẻ em. hoan” Các điều liên quan đếnchủ đề đất nước và cộng đồng. - Nêu các điều khoản, các nhóm - Thảo lụân nhóm ghi ý kiến của mình suy nghĩ ghi lại ý kiến của mình và cho ví dụ. Điều 3. - Điều 17, 19, 24, 26. - Trẻ em có quyền được bảo vệ không phải làm những công việc có hại đến * Kết luận: sức khoẻ. HĐ2: (9/) Đọc truyện: - HS đọc và trả lời: Nếu em là chủ tịch -Yêu cầu HS nói những điều liên nước em sẽ làm gì cho TE nghèo đang quan đến công ước trẻ em: phải sống trong hoàn cảnh khó khăn? * Kết luận: HĐ3: (8/) Yêu cầu HS quan sát. - HS quan sát nêu ý. + Nội dung bức tranh.. + Các điều khoản liên quan đến bức * Kết luận: Trẻ em có quyền bình tranh. đẳng được hưởng các quyền lợi xã hội đem lại, xã hội dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em. Trẻ em cần có bổn phận gì - HS nêu, lớp nhận xét bổ sung. đối với xã hội? - Tím các cấu chuyện liên quan đến bức tranh. TE có bổn phận thực hiện đúng các quy định của cộng đồng xã * Kết luận: hội. Dặn dò: Xem lại bài - Theo dõi, thực hiện - Nhận xét tiết học,biểu dương -Theo dõi, biểu dương __________________________ Tiết 2: Tập đọc 1
- BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:-Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn . 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện. bài thơ Hạt gạo làng ta. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư - Học sinh mở sách giáo khoa. Lênh đón cô giáo. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, Rock - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi... *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ? + Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao. + Đoạn 3:Tiếp..... xem cái chữ nào. + Đoạn 4: Còn lại - Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc cá nhân - HS đọc - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa : Người Tây 2
- Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). *Cách tiến hành: - Cho HS đọc bài trả lời câu hỏi: + Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì? + Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy học. + Người dân Chư Lênh đón cô giáo như + Người dân đón tiếp cô giáo rất trang thế nào? trọng và thân tình, họ đến chật ních ngôi nhà sàn... + Những chi tiết nào cho thấy dân làng háo + Mọi người ùa theo già làng đề nghị hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”? cô giáo cho xem cái chữ, .... + Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người người dân nơi đây như thế nào? dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ. + Tình cảm của người dân Tây Nguyên với + Tình cảm của người dân Tây cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì? Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ Lưu ý: cho thấy: - Đọc đúng: M1, M2 - Người Tây Nguyên rất ham học, - Đọc hay: M3, M4 ham hiểu biết - Người Tây Nguyên rất quý người, yêu cái chữ. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: -Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp - Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - HS nghe, tìm cách đọc hay - Tổ chức HS đọc diễn cảm + Chiếu đoạn văn cần luyện đọc + Đọc mẫu - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc - GV nhận xét 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Em học tập được đức tính gì của người - Đức tính ham học, yêu quý con dân ở Tây Nguyên ? người,... - Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi - HS nêu thăm nơi nào ? __________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Chia một số thập phân cho một số thập phân. 3
- - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn. - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân. - Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập - HS nêu quy tắc. phân cho số thập phân. - Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: -1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính 75,15: 1,5 =...? bảng con. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) *Mục tiêu:HS biết : - Chia một số thập phân cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn. *Cách tiến hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là : cách thực hiện phép tính của mình. a) 17,55 : 3,9 = 4,5 - GV nhận xét HS. b) 0,603 : 0,09 = 6,7 c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 Bài 2a: Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x . - GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ a) x 1,8 = 72 x = 72 : 18 x = 40 - GV nhận xét - HS nghe Bài 3: Cặp đôi - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. 4
- - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp. làm bài sau đó chia sẻ trước lớp. - Soi bài NX - GV nhận xét Bài 4(M3,4): Cá nhân - Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn - HS làm bài cá nhân. dành cho HS (M3,4) - GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia chúng ta phải làm gì? 218: 3,7 - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được phép chia đến khi nào? 2 chữ số ở phần thập phân - GV yêu cầu HS đặt tính và tính. - HS đặt tính và thực hiện phép tính - GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập số ở phần thập phân của thương thì phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91 số dư của phép chia 218: 3,7 là bao (dư 0,033) nhiêu? - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài các phép tính sau: 9,27 : 45 = 0,206 9,27 : 45 0,3068 : 0,26 0,3068 : 0,26 = 1,18 - Về nhà vận dụng kiến thức đã học - HS nghe và thực hiện vào tính toán trong thực tế. ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ loại. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động * Ổn định tổ chức lớp - Múa hát tập thể - Múa hát tập thể. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Bài 1: Cho các động từ sau: hết, thành, phải, thua, có, hóa, biến thành, bằng, không - HS làm vở a) Hãy xếp các động từ trên vào các nhóm - Nêu bài làm sau: - Soi bài • Động từ chỉ trạng thái tồn tại (hoặc không - Nhận xét, bổ sung 5
- tồn tại) • Động từ chỉ trạng thái biến hóa • Động từ chỉ trạng thái tiếp thu • Động từ chỉ trạng thái so sánh b) Hãy đặt câu với các động từ thuộc nhóm Động từ chỉ trạng thái tồn tại (hoặc không tồn tại ở câu a. Bài 2: Cho các tính từ sau: đỏ, xanh, sáng, - HS làm vở tối, lạnh - Nêu bài làm a) Đó là các tính từ thuộc nhóm tính từ gì? - Soi bài b) Hãy kết hợp thêm tiếng ở trước hoặc sau - Nhận xét, bổ sung các tính từ đó để tạo thành các tính từ chỉ tính chất có xác định mức độ. Bài 3: Cho các câu sau: a) Hùng đang cầm trên tay quyển sách mà mình yêu thích nhất. - HS làm vở b) Trong suy nghĩ của Hà, mùa thu đã về từ - Nhận xét, bổ sung lúc mà hàng cây ở phố bên chuyển sắc vàng. c) Buổi sáng, dì Hoa dậy sớm, nấu một chõ xôi gấc ngon lành. d) Từ xa, chú chim sẻ bay vụt lại gần Hà khiến em thoáng giật mình. e) Một chút hạnh phúc đang dần len lỏi trong trái tim vốn khô cằn của hắn. Em hãy cho biết, các danh từ in đậm trong các câu trên thuộc nhóm nào sau đây: - Danh từ trừu tượng - Danh từ cụ thể - HS nêu - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về phép chia số thập phân. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH 6
- GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - Tính: - HS làm bảng con - NX, nêu cách làm * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập Câu 1: Đặt tính rồi tính: a) 54:13,5 b) 35:17,5 - Hs làm bảng con c) 258:17,2 d) 23,4:1,3 - Chia sẻ e) 8,245:1,25 f) 918,75:1,25 Câu 2: Tìm x biết: a) x+28,4=264,75:5 - HS làm nháp b) x−3,2=9,6:1,2 - Chia sẻ c) 2×x−64,2=225:1,5 - Nêu cách làm Câu 3: Tính nhẩm rồi so sánh kết quả tính: a) 52,7:10........52,7×0,1 b) 232,14:100........232,14×0,01 c) 79,5:1000.........79,5×0,001 Câu 4 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng - HS nêu đề bài 12,5m và có diện tích bằng diện tích hình - HS làm vở vuông cạnh 20m. Tính chu vi thửa ruộng hình - Soi bài chữ nhật đó ? - Nêu bài giải - Áp dụng dạng toán gì? 3. Củng cố - Nhận xét tiết học - HS nêu ____________________________________ Tiết 7: Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thuộc bài và tập đúng kĩ thuật. - Chơi trò chơi "Thỏ nhảy". Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: sân trường. - Phương tiện: còi... III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Nội dung Định lượng Phương pháp và tổ 7
- chức A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’ b) Khởi động: 4 - 6’ - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân. - Ôn đội hình đội ngũ. GV - Xoay các khớp. - Trò chơi "Dẫn bóng" B. Phần cơ bản: 18 - 22’ GV a) Ôn bài thể dục phát triển chung: 8 - 10’ b) Trò chơi vận động “Thỏ nhảy" 10 - 12’ GV - Nêu tên trò chơi. - Nhắc lại cách chơi C. Phần kết thúc: 3 - 5’ GV - Đứng tại chỗ thả lỏng - Hệ thống lại bài - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO (Nghe - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr. - Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học. - Làm đúng bài tập 2a, 3a. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5phút) - Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS thi viết vào nháp âm đầu ch/tr: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: 8
- - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành:HĐ cả lớp -Tìm hiểu nội dung đoạn viết - HS đọc bài viết + HS đọc đoạn viết - Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà + Đoạn văn cho em biết điều gì? con Tây Nguyên đối với cô giáo và cái chữ. - Hướng dẫn viết từ khó - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực . + Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính tả. - HS viết từ khó + HS viết các từ khó vừa tìm được 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi *Cách tiến hành:HĐ cá nhân - GV đọc bài viết lần 2 - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe Lưu ý: - HS viết bài - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: - Tốc độ: 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3a. *Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS trình bày - GV nhận xét bổ sung - H khác nhận xét Bài 3a: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài - HS tự làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - Gọi HS nhận xét bài của bạn - Lớp nhận xét bài của bạn - GV nhận xét từ đúng. - 1 HS đọc thành tiếng bài đúng 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe 9
- trong tiết học - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả viết - Lắng nghe lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính - Lắng nghe và thực hiện. tả sau _________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT `1. Kiến thức - Thực hiện các phép tính với số thập phân - So sánh các số thập phân. - Vận dụng để tìm x. - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số. - HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c). 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập - HS nêu phân cho số thập phân. - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu:Biết : - Thực hiện các phép tính với số thập phân - So sánh các số thập phân. - Vận dụng để tìm x. - HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c). * Cách tiến hành: Bài 1(a,b): Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07 10
- b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54 - GV nhận xét - HS nghe Bài 2(cột 1): Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số. - GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn chẳng hạn 4 3 ...4,35 và hỏi: Để thực số 4 3 thành số thập phân. 5 5 hiện được phép so sánh này trước hết chúng ta phải làm gì ? - GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn - HS thực hiện chuyển và nêu: số 4 3 thành số thập phân rồi so sánh. 4 3 = 23 = 23 : 5 = 4,6 5 5 5 4,6 > 4,35 3 Vậy 4 > 4,35 5 - GV yêu cầu HS làm tương tự với các - HS làm các phần còn lại phần còn lại. - GVnhận xét chữa bài Bài 4(a,c): Cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Tìm x - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự làm - HS lên bảng chia sẻ kết quả trước bài. lớp - GV soi bài NX - GV nhận xét chữa bài Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn dành cho HS (M3,4) - GV hỏi: Để tìm số dư của 6,251 : 7 - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS chúng ta phải làm gì? cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Chúng ta phải thực hiện phép phép chia đến khi nào? chia - GV yêu cầu HS đặt tính và tính. 6,251 : 7 - GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở - Thực hiện phép chia đến khi lấy phần thập phân của thương thì số dư của được 2 chữ số ở phần thập phân phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ? - HS đặt tính và thực hiện phép tính - Tương tự với các câu còn lại - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập - GV nhận xét phân của thương thì 6,251 : 7 = 0,89(dư 0,021 ) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Gv hệ thống lại nội dung đã luyện tập. - HS nghe - Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm giá trị của số dư. 11
- - Về nhà tìm số dư của các phép tính - HS nghe và thực hiện sau, biết rằng phần thập phân của thương lấy đến 2 chữ số: 3,076 : 0,85 và 12 : 3,45 ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ). - Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) - Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy - HS đọc đoạn văn của mình. lúa của bài tập 3 tiết trước. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài. - Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em - HS lắng nghe. hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và biết đặt câu liên quan đến chủ đề hạnh phúc. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (27 phút) * Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ). - Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4). * Cách tiến hành: Bài tập 1: cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài - Trình bày kết quả 12
- - GV cùng lớp nhận xét bài của bạn - HS nêu - HS làm bài - HS trình bày Đáp án: - Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng - Nhận xét câu HS đặt vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý Bài tập 2: Cá nhân nguyện. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đặt câu: - Yêu cầu HS làm bài. + Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi. - Kết luận các từ đúng. + Gia đình em sống rất hạnh phúc. - HS nêu - HS trình bày kết quả Đáp án: - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm + Những từ đồng nghĩa với từ hạnh được phúc: sung sướng, may mắn... - Nhận xét câu HS đặt. + Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực... - HS đặt câu: Bài tập 4: Cá nhân + Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập +Tôi sung sướng reo lên khi được điểm - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài 10. - Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao + Chị Dậu thật khốn khổ. em lại chọn yếu tố đó. - GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có - HS đọc yêu cầu bài thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, - HS làm nhưng mọi người sống hoà thuận là - HS nối tiếp nhau phát biểu. quan trọng nhất. - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo nên hạnh phúc nhưng mọi người sống hoà thuận là quan trọng nhất. Nếu: + Một gia đình nếu con cái học giỏi nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình rất căng thẳng cũng không thể có hạnh phúc Bài 3(M3,4): được. - Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. + Một gia đình mà các thành viên sống - GV chữa bài hoà thuận, tôn trọng yêu thương nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia đình hạnh phúc. - HS tự làm bài vào vở. -Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai, phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúc tinh, vô phúc, có phúc,... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) 13
- - Ghép các tiếng sau vào trước hoặc - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc, sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, hồng phúc, hồng phúc. - Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện trên. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn theo yêu cầu của BT1, BT2. - Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của BT3 (chọn 3 trong số 5 ý a, b, c, d, e). - Viết được đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4 - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ chính xác khi tả hình dáng một người. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Thể hiện tình cảm thân thiện với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS đặt câu với các từ có tiếng - HS thi đặt câu phúc ? - Nhận xét câu đặt của HS - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn theo yêu cầu của BT1, BT2 . - Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng - HS đọc yêu cầu bài tập của người theo yêu cầu của BT3 ( chọn - HS làm 3 trong số 5 ý a, b, c, d, e). - HS trình bày - Viết được đoạn văn tả hình dáng Đáp án người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu + Người thân trong gia đình: cha mẹ, của BT4. chú dì, ông bà, cụ, thím, mợ, cô bác, * Cách tiến hành: cậu, anh, .. Bài tập 1: Nhóm +Những người gần gũi em trong - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập trường học: thầy cô, bạn bè, bạn thân, - Cho HS làm ... - Gọi HS trình bày + Các nghề nghiệp khác nhau: công 14
- - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. nhân, nông dân, kĩ sư, bác sĩ... + Các dân tộc trên đất nước ta: Ba - na, Ê - đê, Tày, Nùng, Thái, Hơ mông... - HS đọc yêu cầu - HS làm Ví dụ: a) Tục ngữ nói về quan hệ gia đình + Chị ngã em nâng + Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần Bài tập 2: Cá nhân + Công cha như núi Thái Sơn.. - Gọi HS đọc yêu cầu bài + Con có cha như nhà có nóc - HS suy nghĩ và làm bài + Con hơn cha là nhà có phúc - HS nêu thành ngữ tục ngữ tìm được, + Cá không ăn muối cá ươn.. GV ghi bảng b) Tục ngữ nói về quan hệ thầy trò - Nhận xét khen ngợi HS + Không thầy đố mày làm nên - Yêu cầu lớp viết vào vở + Muốn sang thì bắc cầu kiều + Kính thầy yêu bạn c) Tục ngữ thành ngữ nói về quan hệ bạn bè + Học thầy không tày học bạn + Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Một cây làm chẳng nên non.. - HS đọc - HS suy nghĩ - H chia sẻ Ví dụ: - Miêu tả mái tóc: đen nhánh, đen mượt, hoa râm, muối tiêu, óng ả, như rễ tre Bài 3: Cá nhân - Miêu tả đôi mắt: một mí, bồ câu, đen - Gọi HS đọc yêu cầu láy, lanh lợi, gian sảo, soi mói, mờ đục, - HS suy nghĩ và làm lờ đờ.. - H chia sẻ - Miêu tả khuôn mặt: trái xoan, thanh - GV nhận xét, chốt lời giải đúng tú, nhẹ nhõm, vuông vức, phúc hậu, bầu bĩnh... - Miêu tả làn da: trắng trẻo, nõn nà, ngăm ngăm, mịn màng,... Bài 4: Cá nhân - HS nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở - Yêu cầu HS tự làm bài tập - 3 HS đọc - Gọi HS đọc đoạn văn của mình - HS nghe - GV nhận xét 15
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Tìm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu thuộc các chủ đề trên ? - Về nhà viết một đoạn văn ngắn - HS nghe và thực hiện khoảng 4-5 câu tả hình dánh người thân trong gia đình em ? ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả người - Lập dàn ý cho bài văn tả người. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả người - Bài văn tả người gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS nêu: 3 phần - Nêu nội dung của từng phần? b. Lập dàn ý - HS nêu – NX - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả bác nông dân đang làm việc. - HS đọc đề - GV gợi ý: 1. Mở bài: - Bác Tư ở xóm em là một người nông dân chất phác, luôn cặm cụi làm những công việc đồng áng. - Em được quan sát bác cày ruộng vào một buổi trưa hè. - HS lập dàn ý chi tiết 2. Thân bài: - Đọc dàn ý a) Hình dáng: - Nhận xét – bổ sung - Dáng người cao lớn. - Nước da ngăm đen. - Đầu đội nón lá. - Mặc bộ bà ba màu nâu đã sờn bạc. b) Tính tình, hoạt động: - HS nghe thực hiện - Cần mẫn làm việc. 16
- - Chăm chú cày trên thửa ruộng. - Tay trái cầm roi tre. - Tay phải cầm cán cày. - Mắt đăm đắm hướng về trước. - Chân bước dài, chắc nịch. - Thao tác nhanh nhẹn, đưa cày để trâu đi vòng rất thành thạo. - Cày xong thửa ruộng bác cho trâu tắm dưới kênh. - Bác ngồi trên bò' nghỉ tay hút thuốc. - Bác rất hài lòng với kết quả lao động của mình. 3. Kết bài: - Em rất kính yêu bác Tư. - Bác Tư là người đã làm ra những hạt gạo thơm ngon để nuôi sống con người. - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà - HS nghe, thực hiện hoàn thành. - NX tiết học _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 13 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK. - HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5’) - Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện - HS thi kể “Pa-xtơ và em bé”. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao - HS ghi vở người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần 17
- sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và cả lớp nghe về những người có công giúp nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và lạc hậu mà các em được biết biết qua những câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu:Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK. * Cách tiến hành: * Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - Đề yêu cầu làm gì? Đề bài:Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnhphúc của nhân dân. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK - Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó - HS tiếp nối nhau giới thiệu là truyện gì? Em đọc truyện đó trong sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở đâu? 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: Kể được câu chuyện theo yêu cầu. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể thầm - HSkể - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu chống lại đói nghèo, lạc hậu ? - Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu phương thì em sẽ làm những gì để chống lại đói nghèo, lạc hậu ? 18

