Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 66 trang Bách Hào 18/08/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 14 Khối 5 (Từ ngày 9/12/2024 đến ngày 13/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 40 Sinh hoạt dưới cờ: Phát triển thư viện Bài 27. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (Tiết 3) 2 Toán 66 – Trang 108 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 92 Đọc: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà Trình chiếu Máy tính 9/12 4 Tiếng Việt 93 Luyện từ và câu: Biện pháp điệp từ, điệp ngữ 5 Đạo đức 14 Bảo vệ cái đúng cái tốt (Tiết 2) 6 Khoa học 7 GDTC 27 Tiết 2: Động tác nhảy, Động tác điều hòa với gậy Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm 1 Tiếng Việt 94 xúc về một bài thơ Còi, sân tập, gậy 2 Tiếng anh Bài 27. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (Tiết 4) Ba 3 Toán 67 – Trang 110 Soi bài Máy soi 10/12 4 HĐTN 41 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ý tưởng kinh doanh 5 Công nghệ 6 TV (BS) 14 Luyện tập 7 Tin học 1 Tiếng Việt 95 Đọc: Trí tưởng tượng phong phú Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 2 Tiếng Việt 96 Đọc: Trí tưởng tượng phong phú Trình chiếu Máy tính, tivi 11/12 3 LS&ĐL 1
  2. Bài 27. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (Tiết 5) 4 Toán 68 – Trang 111 Soi bài Máy soi, compa 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về 1 Tiếng Việt 97 một bài thơ 2 Tiếng anh Bài 28. Thực hành và trải nghiệm đo, vẽ, lắp ghép, tạo 3 Toán 69 Năm hình (Tiết 1) – Trang 113 Soi bài Máy soi 12/12 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 14 Luyện tập 7 GDTC 28 Tiết 3: Động tác nhảy, Động tác điều hòa với gậy Còi, sân tập, gậy Bài 28. Thực hành và trải nghiệm đo, vẽ, lắp ghép, tạo 1 Toán 70 hình (Tiết 2) – Trang 114 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 98 Đọc mở rộng Sáu 3 Tiếng anh 13/12 4 HĐTN 42 Sinh hoạt lớp: Thực hiện khảo sát nhu cầu khách hàng. 5 6 7 2
  3. TUẦN 14 Thứ Hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia. + Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện. - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN giới thiệu + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, những quyển sách cần bổ khấu. nêu ưu điểm, khuyết sung cho thư viện nhà + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. trường và gia đình. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch - HS lắng nghe. thanh, liên quan đến mới trong tuần. - HS biết chia sẻ và chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt quyên góp sách theo khả + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Quản lí chi năng của bản thân. 3
  4. + Phân công nhiệm vụ cụ tiêu và lập kế hoạch thể cho các thành viên. kinh doanh” + HS chia sẻ những cuốn sách cần thiết. + Tham gia vận động quyên góp sách. _________________________________________ Tiết 2: Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 4
  5. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình + a x 4. vuông. + Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ + (a + b) x 2 nhật? + Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x r x 2 tròn khi biết trước bán kính? + Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x d tròn khi biết trước đường kính? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật. + Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. + Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - Các nhóm thực hiện. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV gọi đại diện nêu kết quả - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm. + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái - HS lắng nghe. khung gồm một hình tròn đường kính d 5
  6. (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra người nói đúng trong cuộc thử tài. - GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. thích. + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên lấy b x 2. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét kết quả làm việc của các - HS lắng nghe. nhóm, tuyên dương Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? (Làm vào vở) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: + Đề toán cho biết gì? + Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai + Đề toán yêu cầu gì? dài 2,8 m. - GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào + Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu vở. mét? - HS trình bày vào vở. Bài giải Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc 6
  7. cây là: 3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m) - GV Nhận xét, tuyên dương. Chiểu dài của sợi dây thừng là: 1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m) Đáp số: 6,568 m. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn? - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm 4. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải bài toán. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. + Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm. + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm) + Quãng đường rùa vàng bò được là: 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm) 7
  8. + Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2 = 18 (dm) + Quãng đường rùa nâu bò được là: - GV gọi HS nhận xét. 18 x 3,14 : 2 = 28,26 (dm) - GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa nâu bò được bằng nhau. thì độ dài của nó luôn bằng độ dài của - HS nhận xét. đường đi màu xanh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò. - HS lắng nghe. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 8
  9. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ + Bức tranh vẽ những gì? điểm, làm việc chung cả lớp: Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng - HS lắng nghe. thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông Đà”: - HS quan sát viedeo. - GV cùng trao đổi với HS về ND video: + Video trên nói về dòng sông nào? - HS trao đổi về ND + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? VIDEO với GV. + Video trên nói về dòng - GV Nhận xét, tuyên dương. sông Đà. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy Thuỷ + Những công trình thủy điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp điện: Hòa Bình, Sơn La, đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn ba- Lai Châu. la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la- - HS lắng nghe. 9
  10. lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng đàn - HS lắng nghe GV đọc. ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe giáo viên ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, những hình hướng dẫn cách đọc. ảnh đẹp của thiên nhiên. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, nghe - 3 HS đọc nối tiếp theo náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ Như ngọn sóng/ - 2-3 HS đọc câu. Vo trắng phau ghềnh đá/ Nghe náo nức/ - HS lắng nghe cách đọc Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc - 3 HS đọc nối tiếp theo đêm trăng và cảm xúc của con người đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: 10
  11. + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ từ ngữ khó hiểu để cùng với trợ. GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); +Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lời lần lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả như + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? ngọn gió bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, tác cả... (gợi liên tưởng đên tiếng giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên trong sóng náo nức) khung cảnh như thế nào? + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì 11
  12. không gian trở nên yên ắng, + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung được tĩnh mịch; mọi vật dường như khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn ngân nga/ giấu mình trong bóng đêm, chỉ Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà còn tiếng đàn (âm thanh) và . ánh trăng quyện vào dòng sông - dòng trăng (ánh sáng). + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô gái + Tiếng đàn vang lên, ngân Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường thuỷ nga, toả lan mênh mông cùng điện sông Đà. với dòng sông như một dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà với ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. + Hình ảnh này khiến mỗi người dân chúng ta xúc động. - GV nhận xét, tuyên dương Những chuyên gia ở những đất - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa - GV nhận xét và chốt: gia đình, xa tổ quốc để đến Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng Việt Nam, giúp chúng ta xây của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn dựng nhà máy thuỷ điện, làm bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. ra muôn ánh sáng gửi đi muôn Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm nơi, làm cuộc sống tươi sáng vui sống cho con người. hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện đọc - HS lắng nghe. thuộc cả bài) + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài + Làm việc theo nhóm thơ + Làm việc chung cả lớp. - HS luyện đọc theo nhóm 2 -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về luyện - Một số HS đọc khổ thơ mình đọc thuộc bài thơ. thuộc trước - Một số HS đọc thuộc bài 12
  13. trước - HS khác NX - HS chia sẻ 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học ngày - HS suy nghĩ cá nhân và hôm nay đưa ra câu trả lời ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong bài - VD: học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà. + Được tìm hiểu về bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. + Qua bài thơ cảm nhận - GV nhận xét tiết dạy. được tình hữu nghị tốt đẹp - Dặn dò bài về nhà. và tương lai đang rộng mở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ biện pháp tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. 13
  14. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc động - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng giờ” ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần. ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các em - GV nhận xét và chốt học sinh chăm chỉ học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và - HS lắng nghe. điệp ngữ là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các biện pháp tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định tìm câu trả lời thích hợp nội dung yêu cầu. a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần. 14
  15. b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự thuận lợi trong công việc đồng áng của người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi vào cuộc sống - GV mời các nhóm trình bày. bình yên và ấm no;... - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục - HS lắng nghe. ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? Học ăn, học nói, học gói, học mở. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - Cả lớp lắng nghe bạn đọc từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy - HS làm bài cá nhân nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo - HS thảo luận bài cùng bạn kêt quả làm việc. - Đại diện nhóm lên báo cáo Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng - GV mời các nhóm trình bày. con người có nhiều thử cân phải học - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hỏi. - GV nhận xét kết luận - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp - HS lắng nghe. điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. - HS lắng nghe Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến. - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. nhấn mạnh nội dung được nói đến. - GV mời HS xung phong nêu được Ghi - HS đọc lại ghi nhớ. nhớ - HS học thuộc lòng 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong các bài tập. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 15
  16. Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần. tìm câu trả lời thích hợp b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần? sự ngỡ ngàng của chú gà con trước b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác những điều mới mẻ) dụng gì?Chọn đáp án đúng - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. hỏi. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - HS làm bài cá nhân - GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ - HS thảo luận bài cùng bạn về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - Đại diện nhóm lên báo cáo thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu kêt quả làm việc. trong đoạn. ? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm đoạn? làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, ? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? đóng góp của tre đối với người dân Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài từ tre, có một số từ khác cũng được tác giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ, anh hùng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 16
  17. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét kết luận 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS lắng nghe. dụng điệp từ và điệp ngữ. - Gv đặt câu hỏi - HS vận dụng đọc và trả lời các câu a. Nêu các từ lặp lại? hỏi để khắc sâu kiến thức của bài b. Nêu tác dụng của các từ đó? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; 17
  18. - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT-BGDĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS cùng nhau nghe/ hát HS cùng nhau nghe/ hát và trả lời bài “Nói lời hay - Làm việc tốt" (nhạc sĩ câu hỏi: Mai Trâm) và trả lời câu hỏi: Bạn trong Các bạn trong bài hát trên đã làm bài hát trên đã làm được những việc tốt được những việc tốt như: nào? - Học tập hăng say, chuyên cần; - GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: - Kính trọng cô thầy, trung thực, Bài hát cho thấy có rất nhiều cái đúng cái không nói dối; tốt ở trường, ở nhà và ở nơi công cộng mà - Biết cảm ơn và nói lời xin lỗi; HS cần phải biết làm theo và bảo vệ. Vậy - Cho nhau nụ cười, ứng xử vănminh; làm thế nào để có thể bảo vệ cái đúng, cái - Nhặt được của rơi trả lại người tốt trong những trường hợp cụ thể? Bài đánh mất; học hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện - Chia sẻ cho nhau mỗi ngày một những kĩ năng đó. Chúng ta sẽ tìm hiểu tin tốt. điều này qua tiết học hôm nay. 2. Luyện tập: (29 phút) - Mục tiêu: + HS được củng cố kiến thức thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Cách tiến hành: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (10 phút) HS thực hiện đóng vai để giải bài - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động tập: “Phóng viên nhí” với các ý kiến ở mục 1 - Ý kiến a: Tán thành. Vì bản thân phần Luyện tập trong SGK. cái đúng, cái tốt là những việc làm - Một HS đóng vai là phóng viên nhí, lần mang lại điều tốt đẹp cho mọi lượt nêu từng ý kiến và hỏi một số bạn tán người. thành hay không tán thành với ý kiến đó và - Ý kiến b: Không tán thành. Vì trẻ giải thích. em cũng có thể bày tỏ thái độ hoặc 18
  19. thực hiện việc làm phù hợp với lứa tuổi của mình để để bảo vệ những cái đúng, cái tốt. - Ý kiến c: Tán thành. Vì sự ủng hộ, đồng tình với những người thực hiện cái đúng, cái tốt sẽ giúp họ có thêm động lực để tiếp tục nhân rộng những điều tốt đẹp trong cuộc sống. - Ý kiến d: Không tán thành. Vì đó là nghĩa vụ đạo đức chung của mọi người trong xã hội. - Ý kiến e: Tán thành. Vì cái xấu, cái ác là việc làm ngược lại với cái - HS trả lời câu hỏi của phóng viên nhí. đúng, cái tốt. - GV nhận xét và kết luận. - Ý kiến g: Tán thành. Vì cái đúng, Bài tập 2: Lựa chọn cách để bảo vệ cái cái tốt là những việc làm mang lại đúng, cái tốt (10 phút) lợi ích và những điều tốt đẹp cho - GV giới thiệu và phổ biến luật chơi trò mọi người. chơi “Tiếp sức”. - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 5 HS để tham gia trò chơi. - HS thành lập đội và tham gia - GV viết ô chữ “Cách bảo vệ cái đúng, cái chơi. tốt” vào bảng phụ và treo vào giữa bảng. Mỗi phần bảng bên trái và bên phải bảng - Cách được chọn: phụ được chia thành 2 ô “Chọn” và + Ý b: Ủng hộ khi bạn làm theo “Không chọn". cái đúng, cái tốt. + Ý c: Bênh vực khi bạn làm theo cái đúng, cái tốt nhưng lại bị chê bai, chỉ trích. + Ý e: Noi gương và học tập theo những bạn thường xuyên làm việc tốt. - Cách không chọn: - GV hoặc HS làm quản trò ra hiệu lệnh, + Ý a: Chi lên án những cái xấu có lần lượt các thành viên trong mỗi đội liên quan đến mình. viết/gắn chữ cái tương ứng với mỗi cách + Ý d: Không nói ra cái sai của bảo vệ cái tốt (từ a đến e) vào ô “Chọn” bạn để tránh bị bạn giận. 19
  20. hay “Không chọn” một cách thích hợp. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét kết quả thực hiện trò chơi của các đội; tổng kết các cách phù hợp để bảo vệ cái đúng, cái tốt, mời HS giải thích với các cách không được lựa chọn. Bài tập 3: Nhận xét hành vi (9 phút) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đọc nội dung các trường hợp ở mục 3 phần Luyện tập trong SGK, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Bạn nào biết bảo vệ hoặc chưa biết bảo vệ cái đúng, cái tốt? Vì sao? HS thảo luận theo nhóm 4, trao đổi - Với mỗi trường hợp, GV mời đại diện và thống nhất ý kiến: từng nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, - Trường hợp a: Minh biết bảo vệ bổ sung. cái đúng, cái tốt vì đã lên tiếng - GV nhận xét, kết luận. bênh vực hành động bảo vệ môi trường của Lan. Trường hợp b: Ngân chưa biết bảo vệ cái đúng, cái tốt vì mặc dù biết thái độ của một số bạn đối với Hoa là không đúng nhưng không dám lên tiếng để bảo vệ Hoa. - Trường hợp c: Thắng biết bảo vệ cái đúng, cái tốt vì đã góp phần ngăn chặn việc làm sai của cô bán hàng (vứt túi rác xuống sông). - Trường hợp d: Thức chưa biết bảo vệ cái đúng, cái tốt vì không những không ủng hộ và cùng các bạn làm việt tốt (kéo cành cây vào lề đường) mà còn tỏ thái độ khó chịu. Huy và Hoà đã biết thực hiện và bảo vệ cái đúng, cái tốt. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. 20