Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024

docx 36 trang Bách Hào 18/08/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 14 Khối 5 (Từ ngày 4/12/2023 đến ngày 8/12/2023) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 GDTT 21 Chào cờ 2 Tập đọc 27 Chuỗi ngọc lam. Trình chiếu Máy tính 3 Toán 66 Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. (tiết 1) Soi bài Máy soi Hai 4/12 4 Lịch sử 5 TV(BS) 23 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 23 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 27 Động tác Điều hòa. Trò chơi: “Thăng bằng”. Còi, tranh 1 Đạo đức 2 Chính tả 14 Nghe – viết: Chuỗi ngọc lam. Bảng phụ 3 Toán 67 Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. (tiết 2) Soi bài Máy soi Ba 5/12 4 LTVC 27 Ôn tập về từ loại. Bảng phụ 5 NN 6 LTVC 28 Ôn tập về từ loại. Bảng phụ 7 TV(BS) 24 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 14 Pa-xtơ và em bé. 2 Toán 68 Luyện tập. Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 28 Hạt gạo làng ta. Trình chiếu Máy tính 6/12 4 Khoa học 5 Thể dục 28 Bài thể dục phát triển chung. Trò chơi: “Thăng bằng”. Còi 6 Âm nhạc 1
  2. 7 Kĩ thuật 1 TLV 27 Làm biên bản cuộc họp. Bảng phụ 2 Toán 69 Chia một số thập phân cho một số thập phân.(tiết 1) Soi bài Máy soi 3 Mĩ thuật Năm 4 Địa lý 7/12 5 Toán (BS) 24 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học Đọc những câu chuyện viết về tình đoàn kết, truyền thống 7 Đọc sách 12 hiếu học của người Việt. Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 70 Chia một số thập phân cho một số thập phân. (tiết 2) Soi bài Máy soi 3 TLV 28 Luyện tập làm biên bản cuộc họp. Bảng phụ Sáu 8/12 4 GDTT 24 Sinh hoạt lớp 5 6 7 2
  3. TUẦN 14 Thứ Hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể CHÀO CỜ __________________________ Tiết 2: Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm bài văn,biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn - 3 học sinh thực hiện. trong bài Trồng rừng ngập măn. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài:Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan, làm lại,... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu quý ? + Đoạn 2: Còn lại - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 1
  4. nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). *Cách tiến hành: Phần 1 - HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, luận và trả lời câu hỏi TLCH và chia sẻ trước lớp: + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất. + Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi lam không? ngọc lam. + Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. + Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên - GV kết luận nội dung phần 1 chuỗi ngọc lam. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc 1 theo vai. - Tổ chức HS thi đọc - HS thi đọc - GV nhận xét - HS nghe Phần 2 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - 3 HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả - HS thảo luận nhóm TLCH: lời câu hỏi + Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có làm gì? đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với giá bao nhiêu? + Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng rất cao để mua ngọc? tất cả số tiền mà em có. + Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để với chú Pi-e? tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô đã mất trong một vụ tai nạn giao + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu thông. chuyện này? + Các nhân vật trong câu chuyện này 2
  5. đều là những người tốt, có tấm lòng - GV kết luận nội dung phần nhân hậu... + Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS nêu nội dung của bài: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm - GV ghi nội dung bài lên bảng vui cho người khác - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 - HS đọc - HS thi đọc - HS đọc cho nhau nghe - GV nhận xét - 2 HS thi đọc 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời. nhỏ ? - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện. có nội dung ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. __________________________________ Tiết 3: Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN ( T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng để giải các bài toán có lời văn . - Rèn học sinh chia nhanh, chính xác. Vận dụng giải bài toán có lời văn. - HS làm được bài 1, bài 3. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3phút) - Gọi học sinh nêu quy tắc chia một - HS nêu số tự nhiên cho một số tự nhiên có thương tìm được là một số thập phân và thực hành tính 11:4 = ? - Giới thiệu bài: Chia 1 số tự nhiên - HS nghe và ghi vở cho 1 số thập phân 2.Hoạt động hình thành kiến thức 3
  6. mới:(15 phút) *Mục tiêu: Nắm được cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân. *Cách tiến hành: a) Ví dụ 1 Hình thành phép tính - GV đọc yêu cầu ví dụ 1: Một mảnh - HS nghe và tóm tắt bài toán. vườn hình chữ nhật có diện tích là 57m² chiều dài 9,5m. Hỏi chiều rộng của mảnh vườn là bao nhiêu mét ? - Để tính chiều rộng của mảnh vườn - Chúng ta phải lấy diện tích của mảnh hình chữ nhật chúng ta phải làm như vườn chia cho chiều dài. thế nào? - GV yêu cầu HS đọc phép tính để - HS nêu phép tính tính chiều rộng của hình chữ nhật. 57 : 9,5 = ? m - Vậy để tính chiều rộng của hình chữ nhật chúng ta phải thực hiện phép tính 57 : 9,5 = ? (m). Đi tìm kết quả - GV áp dụng tính chất vừa tìm hiểu - HS thực hiện nhân số bị chia và số chia về phép chia để tìm kết quả của 57 : của 57 : 9,5 với 10 rồi tính : 9,5. (57 10) : (9,5 10) = 570 : 95 = 6. - HS nêu : 57 : 9,5 = 6 - GV hỏi : vậy 57 : 9,5 = ? m - HS theo dõi GV đặt tính và tính. - GV nêu và hướng dẫn HS: Thông thường để thực hiện phép chia 57 : 95 570 9,5 ta thực hiện như sau: 0 6 (m) - GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại - HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên phép chia 57 : 9,5. bảng làm bài, sau đó trình bày lại cách chia. - Tìm hiểu và cho biết dựa vào đâu - HS trao đổi với nhau và tìm câu trả lời. chúng ta thêm một chữ số 0 vào sau số bị chia (57) và bỏ dấu phẩy của số chia 9,5 ?. - Thương của phép tính có thay đổi - Thương của phép chia không thay đổi không? khi ta nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0. b) Ví dụ 2 - GV nêu yêu cầu: Dựa vào cách thực - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi và hiện phép tính 57 : 9,5 các em hãy đặt tìm cách tính. tính rồi tính 99 : 8,25. - GV gọi một số HS trình bày cách - Một số HS trình bày trước lớp. HS cả 4
  7. tính của mình. lớp trao đổi, bổ sung ý kiến. c) Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân - Qua cách thực hiện hai phép chia ví - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp dụ, bạn nào có thể nêu cách chia một theo dõi và bổ sung ý kiến. số tự nhiên cho một số thập phân ? - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp đó yêu cầu các em mở SGK và đọc theo dõi và học thuộc lòng quy tắc ngay phần quy tắc thực hiện phép chia tại lớp. trong SGK 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Biết: - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng để giải các bài toán có lời văn. - HS làm được bài 1, bài 3. *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS - HS nghe - Yêu cầu HS nêu lại cách chia một - Muốn chia một số thập phân cho 0,1 ; số thập phân cho 0,1 ; 0,01; 0,001 ;... 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba ...chữ số. Bài 3: Cặp đôi - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - Cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tự - HS thảo luận cặp đôi làm bài và chia sẻ làm bài. trước lớp - GV nhận xét bài làm của HS Bài giải 1m thanh sắt đó cân nặng là: 16 : 0,8 = 20(kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng: 20 x 0,18 = 3,6(kg) Đáp số: 3,6kg Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên - Gv quan sát, uốn nắn. a) 3,2 : 0,1= 32 b) 168 : 0,1 = 1680 32: 10 = 3,2 168 : 10 = 16,8 c) 934 : 0,01= 93400 934: 100 = 9,34 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) 5
  8. - Cho HS vận dụng tính kết quả của - HS tính phép tính: 28 : 0,1 = 28 : 0,1 = 280 53 : 0,01 = 53 : 0,01 = 5300 7: 0,001 = 7 : 0,001 = 7000 - Về nhà tìm hiểu cách chia nhẩm một - HS nghe và thực hiện số cho 0,2 ; 0,5; 0,25;... ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về quan hệ từ. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát tập thể. - Múa hát tập thể 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Bài 1: Chọn các quan hệ từ thích hợp trong - HS làm vở ngoặc để điền vào chỗ trống: - Nêu bài làm (Tuy...nhưng; của; nhưng; vì... nên; bằng; để) - Soi bài a. Những cái bút .......tôi không còn mới - Nhận xét, bổ sung ..........vẫn tốt. b. Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh...... máy bay.......kịp cuộc họp ngày mai. c. ........trời mưa to.......nước sông dâng cao. d. ............cái áo ấy không đẹp.........nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng. Bài 2: Tìm cặp QHT thích hợp điền vào chỗ - HS làm vở trống trong từng câu sau: - Nêu bài làm a) .......tôi đạt học sinh giỏi......bố mẹ thưởng - Soi bài cho tôi một chiếc xe đạp. - Nhận xét, bổ sung b) ......trời mưa......lớp ta sẽ hoãn đi cắm trại. c) ..........gia đình gặp nhiều khó khăn ..bạn Nam vẫn phấn đấu học tốt. Bài tập 3: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm: - HS làm vở a. Hoa .........Hồng là bạn thân. - Nhận xét, bổ sung b. Hôm nay, thầy sẽ giảng.........phép chia số 6
  9. thập phân. c. ........ mưa bão lớn....... việc đi lại gặp khó khăn. d. Thời gian đã hết ......... Thúy vẫn chưa làm bài xong. e. Bạn thích học Toán ..thích học Tiếng Việt? f. Chiếc xe đạp . Lan bị hỏng ..bạn ấy đi học muộn. g. Nga học giỏi bạn ấy còn ngoan ngoãn. h. ........bão to.....các cây lớn không bị đổ. i) ...trẻ con thích xem phim Tây Du Kí...người lớn cũng rất thích. k. cô giáo vào lớp ..cả lớp đứng dậy chào. l. Duy đạt điểm cao nhất khối ..bạn ấy còn đá bóng giỏi. m. em học thuộc bài .hôm nay em đã không bị điểm kém. - Chữa bài – NX - HS nêu - Chốt đúng 3. Củng cố: - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về chia số tự nhiên cho số thập phân. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - Tính: 245 : 0,25 - HS làm bảng con - NX, nêu cách làm * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập 7
  10. Bài 1: Đặt tính rồi tính 34075 : 2,35 72 : 0,45 - Hs làm bảng con 7076 : 5,8; 522 : 1,4 - Chia sẻ ? Nêu cách làm? - Nhận xét Bài 2: Tìm x biết - HS làm nháp a) X + 18,7 = 505 : 2,5 - Chia sẻ b) (X + 3,86) x 6 = 24,36 - Nêu cách làm - Nêu bài làm Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều - HS nêu đề bài rộng 7,2m và có diện tích bằng diện tích một - HS làm vở cái sân hình vuông cạnh 12m. Tính chiều dài - Soi bài của mảnh đất hình chữ nhật đó. - Nêu bài giải - Áp dụng dạng toán gì? Bài 4: Tìm ba giá trị số của x sao cho: - HS làm vở 5,5 < x < 5,52 - Soi bài - Giải thích cách làm 3. Củng cố - Nhận xét tiết học - HS nêu ____________________________________ Tiết 7: Thể dục ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA. TRÒ CHƠI: THĂNG BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hs biết cách thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi "Thăng bằng". 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: sân trường. - Phương tiện: còi... III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Nội dung Đ.Lượng Phương pháp A. Phần mở đầu 6 - 8' 1.Nhận lớp:  - Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu.  2. Khởi động:  - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân. GV - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. - Trò chơi "Bỏ khăn" B. Phần cơ bản: 18 - 22'  8
  11. a. Học động tác: điều hoà 2 - 4 lần   GV    GV TT  TT  TT GV       b) Trò chơi vận động "Thăng bằng"   - Nêu tên trò chơi. - Nhắc lại cách chơi 3 - 5'  C. Phần kết thúc:  - Thực hiện một số động tác thả lỏng.  - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài. GV - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a. - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr. - Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, từ điển HS, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5phút) - HS chơi trò chơi - Cho HS tổ chức thi viếtcác từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x. - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác 9
  12. nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - Mở vở - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinhcó tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành:HĐ cả lớp - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết + Nội dung đoạn văn là gì? + Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và bé Gioan. * Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm từ khó - HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e; trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi, rạng rỡ... - HS luyện viết từ khó - HS viết từ khó 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . *Cách tiến hành:HĐ cá nhân - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp Lưu ý: - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: - Tốc độ viết: 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài - Soi bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a. 10
  13. *Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức" - 2 học sinh đại diện lên làm thi đua. tranh tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, chanh quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào trưng trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu... chưng bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng trúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử. chúng chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng.. trèo leo trèo, trèo cây trèo cao chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - HS tự làm bài vào vở bài tập - HS làm vào vở một HS lên bảng làm - GV nhận xét kêt luận: Đáp án: + ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào + ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập. đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn - Lắng nghe và thực hiện. - Xem trước bài chính tả sau. _________________________ Tiết 3: Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN ( T2) ( Đã soạn chung ở thứ 2/4/12/2023) ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở bài tập 1. - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3. - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c). - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4. - Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 11
  14. - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ; từ điển HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi " - HS chơi trò chơi Truyền điện" đặt nhanh câu có sử dụng cặp quan hệ từ Vì....nên. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết được danh từ chung , danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập. - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2). - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3. - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c). - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4. * Cách tiến hành: Bài tập: Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi tập + Thế nào là danh từ chung? Cho ví + Danh từ chung là tên chung của một dụ? loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế, thầy giáo... + Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? + Danh từ riêng là tên của một sự vật Danh từ riêng luôn được viết hoa. - Yêu cầu HS tự làm bài VD: Huyền, Hà,.. - Gọi HS lên bảng chữa bài - GV nhận xét - GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi - HS đọc nhớ về danh từ Bài tập2: Cả lớp - HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng. - HS nêu - Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa danh từ riêng - HS đọc lại - Đọc cho HS viết các danh từ riêng VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường - HS viết trên bảng, dưới lớp viết vào Sơn.... vở - GV nhận xét các danh từ riêng HS viết trên bảng. Bài tập 3: Cặp đôi 12
  15. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại - HS nhắc lại từ - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài - HS thảo luận cặp đôi là và chia sẻ kết sau đó chia sẻ trước lớp. quả trước lớp. - GV nhận xét bài - Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi. Bài tập 4a,b,c: Cá nhân - HS đọc - HS đọc yêu cầu - HS làm bài - HS tự làm bài - HS lên chia sẻ kết quả - Gọi HS lên chia sẻ kết quả a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ - Nhận xét bài trên bảng trong kiểu câu Ai làm gì? - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn DT ngào. - Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước ĐT mắt. - Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước DT mắt. b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai như thế nào? - Một mùa xuân mới bắt đầu. Cụm DT c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu “Ai là gì ?” + Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em nhé ! + Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em mãi mãi. Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV - Cho Hs tự làm bài vào vở d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ - GV kiểm tra, sửa sai trong kiểu câu “Ai là gì ?” + Chị là chị(DT)gái của em nhé ! 3.Hoạt động vận dụng, trải + Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi . nghiệm:(3 phút) - Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt Nam được viết hoa theo quy tắc nào? - Khi viết tên riêng người , tên riêng địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng - Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ đó. là danh từ hoặc cụm danh từ. - HS nghe và thực hiện __________________________________ Chiều 13
  16. Tiết 3: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2) . - Rèn kĩ năng phân biệt từ loại. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ học tập. Giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - KTBC Tìm nhanh các động từ chỉ - HS trả lời hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu: - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu - HS lần lượt trả lời các câu hỏi - HS trả lời câu hỏi +Thế nào là động từ? + Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. +Thế nào là tính từ? + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái. + Thế nào là quan hệ từ? + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu - GV nhận xét ấy. - Treo bảng phụ có ghi sẵn định nghĩa - HS đọc - Yêu cầu HS tự phân loại các từ in - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả đậm trong đoạn văn thành động từ, tính 14
  17. từ, quan hệ từ - GV nhận xét kết luận Động từ Tính từ Quan hệ từ trả lời, nhịn, vịn, hắt, xa, vời vợi, lớn qua, ở, với thấy, lăn, trào, đón, bỏ Bài tập 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 2 trong - HS đọc khổ thơ 2 bài Hạt gạo làng ta. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài - HS đọc bài - HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét HS VD: Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức của mọi người. Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Nước ở ruộng như được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ em vẫn đội nón đi cấy. Động từ Tính từ Quan hệ từ Làm, đổ, mang lên, chết, nắng, lềnh bềnh, mát, đỏ vậy, mà, ở, như, của nổi, ngoi, ẩn náu, đội bừng nón, đi cấy, lăn dài, thu 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3phút) - Đặt 1 câu có từ hay là tính từ. - HS đặt câu - Đặt 1 câu có từ hay là quan hệ từ. - Về nhà tự tìm từ và đặt câu tương tự - HS nghe và thực hiện như trên. ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả người - Lập dàn ý cho bài văn tả người 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát * Kết nối: Giới thiệu bài 15
  18. 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả người - Bài văn tả người gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS nêu: 3 phần - Nêu nội dung của từng phần? b. Lập dàn ý - HS nêu – NX - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một em nhỏ đang độ tuổi tập nói, tập - HS đọc đề đi. - GV gợi ý: 1. Mở bài - HS đọc dàn ý - Giới thiệu em bé muốn tả. 2. Thân bài Tả bao quát – Em bé bao nhiêu tuổi? – Em bé là bé trai hay bé gái? – Tên em bé là gì? Tả chi tiết *Ngoại hình: – Gương mặt: bầu bĩnh, đáng yêu, hai má - HS lập dàn ý chi tiết ửng đỏ. - Đọc dàn ý – Đôi mắt: long lanh, to tròn. - Nhận xét – bổ sung – Miệng: như nụ hồng chúm chím, khi cười để lộ má lúm đồng tiền vô cùng dễ mến. – Quần áo: bé mặc một chiếc áo dài truyền thống. *Tính tình: – Bé rất hay cười. – Em rất ngoan, ai bế cũng được. – Gặp ai bé cũng vẫy vẫy tay ra vẻ chào. – Em rất thích kẹo, nhìn thấy kẹo là chạy ngay tới xin. – Được ai thơm má bé đều quay lại mở to đôi mắt rồi vẫy tay tỏ vẻ vui mừng. * Hoạt động: – Đang tuổi tập nói nên thi thoảng bé phát ra những âm gọi non nớt: “mẹ mẹ” – Bé mới biết đi nên thi thoảng còn hay ngã, cần người lớn phải dắt. – Dáng bé bước đi nghiêng ngả trông rất đáng yêu. – Thi thoảng đi mệt bé lại ngồi phịch xuống đất, huơ huơ tay đòi mẹ ra bế. – Tay chân bé lúc nào cũng hoạt động, dường như bé không thể ngồi im được. Kể lại kỉ niệm/ ấn tượng về em bé 16
  19. Bé cố gắng mang hộp kẹo đến cho mẹ dù ngã mấy lần khiến ai cũng phải phì cười vì quá đỗi đáng yêu. 3. Kết bài - Nêu cảm nghĩ của em về bé - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà - HS nghe thực hiện hoàn thành. - NX tiết học _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 6 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện PA-XTƠ VÀ EM BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn ,kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS HTT kể lại được toàn bộ câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi kể lại một việc làm tốt - HS thi kể hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường mà em đã làm hoặc chứng kiến. - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài – ghi đề. - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện:(10 phút) *Mục tiêu: - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1) - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4) *Cách tiến hành: - Giáo viên kể lần 1. - HS nghe 17
  20. - GV viết lên bảng các tên riêng từ - HS theo dõi mượn nước ngoài, ngày tháng đáng nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơ- dép được đưa đến viện gặp bác sĩ Pa- xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc- xin chống bệnh dại đầu tiên được thử nghiệm trên cơ thể con người) - GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - - HS nghe và quan sát 1895) - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe minh hoạ SGK. - Giáo viên kể lần 3(nếu cần) - HS nghe 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập. - GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với - HS nghe trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể theo cặp - Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện theo nhóm đôi. Sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) . - GV nhận xét - Lớp nhận xét - GV và HS bình chọn bạn kể chuyện - HS nghe hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất. - Hs bình chọn 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. *Cách tiến hành: - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: - HS nêu ý kiến. + Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc xin + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng cho Giô-dép? không dám lấy em làm vật thí nghiệm vì loại vắc xin này chưa thử nghiệm trên cơ + Câu chuyện muốn nói điều gì? thể người. + Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu thương - GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ. 18