Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 13 Khối 5 (Từ ngày 2/12/2024 đến ngày 6/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 37 Sinh hoạt dưới cờ: Chủ động tham gia tiết kiệm chi tiêu. Bài 26. Hình thang. Diện tích hình thang (Tiết 2) – Trang 2 Toán 61 100 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 85 Đọc: Giới thiệu sách Dế mèn phiêu lưu kí Trình chiếu Máy tính Hai 2/11 4 Tiếng Việt 86 Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang 5 Đạo đức 13 Bảo vệ cái đúng cái tốt (Tiết 1) 6 Khoa học Tiết 5: Động tác bụng, động tác vặn mình, động tác toàn Gậy, còi 7 GDTC 25 thân với gậy 1 Công nghệ 2 Tiếng anh Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu 3 Tiếng Việt 87 chuyện Ba Bài 26. Hình thang. Diện tích hình thang (Tiết 3) – Trang 3/11 4 Toán 62 102 Soi bài Máy soi Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sổ tay ghi chép chi tiêu 5 HĐTN 38 trong gia đình. 6 TV (BS) 13 Luyện tập 7 Tin học Tư 1 Tiếng Việt 88 Đọc: Tinh thần học tập của nhà Phi-lít Trình chiếu Máy tính, tivi 4/11 2 Tiếng Việt 89 Đọc: Tinh thần học tập của nhà Phi-lít Trình chiếu Máy tính, tivi 1
- 3 LS&ĐL Bài 26. Hình thang. Diện tích hình thang (Tiết 4) - Trang 4 Toán 63 104 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm 1 Tiếng Việt 90 xúc về một câu chuyện 2 Tiếng anh Bài 27. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (Tiết 1) Năm 3 Toán 64 – Trang 105 Com pa 5/11 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 13 Luyện tập Soi bài Máy soi 7 GDTC 26 Tiết 1: Động tác nhảy, Động tác điều hòa với gậy Gậy, còi Bài 27. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (Tiết 2) 1 Toán 65 – Trang 107 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 91 Nói và nghe: Lợi ích của tự học Sáu 3 Tiếng anh 6/11 4 HĐTN 39 Sinh hoạt lớp: Ghi chép chi tiêu. 5 6 7 2
- TUẦN 13 Thứ Hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỘNG THAM GIA CHI TIÊU TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và HS trao đổi + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, về lợi ích của việc chi 3
- khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm tiêu tiết kiệm, tạo sự chủ + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. động, mong muốn tiết đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới kiệm chi tiêu của HS. thanh, liên quan đến trong tuần. - HS chia sẻ, trao đổi về chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt những việc có thể làm + Phân công nhiệm vụ cụ theo chủ đề “Quản lí chi để tiết kiệm chi tiêu thể cho các thành viên. tiêu và lập kế hoạch kinh trong gia đình. doanh”. - GVCN và học sinh lớp + Phát động phong trào lên kế hoạch và thực chi tiêu tiết kiệm. hiện việc chi tiêu tiết + Cam kết hành động : kiệm hàng ngày. Thực hiện chi tiêu tiết - HS cam kết thực hiện. kiệm hàng ngày. _________________________________________ Tiết 2: Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động Hoạt động của học sinh của giáo viên 1. Khởi động: 4
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất Rô-bốt nêu tình huống. quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song. thang. - HS nêu cách vẽ hình thang theo - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. ý hiểu của mình: Ví dụ: + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Khám phá - Mục tiêu: + HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án để vẽ được hình thang. hợp lí nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. + Nối A với D và B với C ta được - GV kết luận. hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. 5
- - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. 3. Thực hành, luyện tập - Mục tiêu: + HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy. + HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu. thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang mình. MNPQ của mình. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của bài toán. - HS đọc đề bài - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai - HS thảo luận nhóm đôi. thực hiện đúng yêu cầu. – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo - GV nhận xét, chốt. luận trước cả lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: 6
- Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được + Vẽ hình nào trước? hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 + Hình đó là hình gì? hay 3 trước). + Hình bình hành, hình thoi, hình thang. Hình bình hành hay hình + Vẽ hình đó thế nào? thoi chính là dạng đặc biệt của - YC HS thực hành vẽ. hình thang. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của + Vẽ hình đó thế nào? mình. - HS thực hành vẽ. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ giúp bức hình cân đối hơn. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. Bài 4 - HS nghe. - YC HS đọc bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của - HS đọc yêu cầu của bài toán. nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. - HS thực hiện nhiệm vụ. – HS trưng bày sản phẩm của nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày - GV nhận xét, kết luận. cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...). - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt ĐỌC: DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 7
- 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm lời câu hỏi: đôi. 8
- + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - Nhận xét, bổ sung tranh vẽ gì? - HS trả lời - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. - Lắng nghe Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. + Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu - HS đọc từ khó. lưu, trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái độ và cách ứng xử trong cuộc 9
- sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng - HS lắng nghe. ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Giúp học sinh nhận biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký, hứng thú với nội dung thông tin của văn bản. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ - HS nghe giải nghĩa từ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lần lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. lời giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách + Nhân vật chính của cuốn sách là 10
- được giới thiệu như thế nào? Dế Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách + Lời giới thiệu cuốn sách mang mang lại những bài học gì? đến cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu anh em. cho biết điều gì về cuốn sách? + Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có 15 Số thứ tiếng được cảm nghĩ gì về cuốn sách? dịch sang. - 2-3 HS nêu ý kiến của mình VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một - GV nhận xét, tuyên dương cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu biết của mình. lưu ký. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp: 2. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi 11
- đọc theo vai trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 12
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” Cho đoạn văn sau: + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang “Những dụng cụ, vật liệu cần trong đoạn trích trên. chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những + Những dấu gạch ngang trên có dấu gạch ngang trên. công dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn ngang còn dùng để làm gì nữa? dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật và nối các từ ngữ trong một liên danh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm chắc hơn về các công dụng này. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. + Thấy được vai trò của của dấu gạch ngang trong việc diễn đạt nghĩa của câu; tạo tâm thế tiếp nhận bài học mới, hào hứng với hoạt động luyện tập sử dụng dấu gạch ngang. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: 13
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu chơi. gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải - Các nhóm tham gia chơi theo thích lí do lựa chọn vị trí đó. yêu cầu của giáo viên. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các 14
- bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy- ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 2-3 HS đọc - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình - Các nhóm tiến hành thảo luận. thức khăn trải bàn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến điện”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. công dụng của dấu gạch ngang. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. 15
- - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT-BGDĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS suy nghĩ trả lời. + Em hãy kể về một việc làm đúng, tốt của các bạn trong lớp, trong trường mà em đã chứng kiến. + Theo em, chúng ta cần ứng xử như thế nào với những việc làm đó? - GV mời một số HS chia sẻ. – Những việc làm đúng, tốt của - GV nhận xét, dẫn vào bài học mới: Những các bạn trong lớp, trường mà em việc làm tốt như quan tâm, đoàn kết với bạn, đã chứng kiến: giúp đỡ người gặp khó khăn,... sẽ làm cho + Chăm chỉ học tập; cuộc sống của chúng ta trở nên tốt hơn. Để + Kính thấy yêu bạn; những việc làm này ngày càng được nhân + Phản đối, phê phán thói bắt nạt; rộng, chúng ta cần khích lệ, ủng hộ, bảo vệ + Bảo vệ môi trường và cảnh và nơi theo những người làm việc tốt. Đây quan trường học,... cũng chính là một biểu hiện cụ thể của chuẩn - Chúng ta cần tin tưởng, bảo vệ, mực hành vi “Bảo vệ cái đúng, cái tốt” mà ủng hộ những việc làm đó. các em sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm 16
- nay. 2. Hoạt động khám phá: (19 phút) - Mục tiêu: + HS nêu được những cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. + HS nêu được những biểu hiện và giải thích được vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ (10 phút) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4, - HS quan sát tranh, trả lời câu quan sát các bức tranh ở mục 1 phần Khám hỏi và bổ sung: phá trong SGK và thực hiện yêu cầu: + Hãy chỉ ra những cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ trong những tranh đó. + Em hãy kể thêm những cái đúng, cái tốt Những cái đúng, cái tốt cần được khác cần được bảo vệ mà em biết. bảo vệ: Tranh 1: Trung thực trong học tập (không chép bài của bạn). Tranh 2: Chấp hành luật giao thông (đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy). Tranh 3: Giúp đỡ mọi người (dắt cụ già qua đường). Tranh 4: Phụ giúp bố mẹ việc nhà (nhắc em thu dọn bát đĩa sau khi ăn xong). - Ngoài ra, còn có những cái đúng, cái tốt khác cần được bảo vệ như nhặt được của rơi trả lại người mất, vứt rác đúng nơi quy định, tôn trọng sự khác biệt của người khác,... - Các nhóm độc lập thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. - GV mời đại diện một nhóm trả lời (GV có thể mời HS lên bảng vừa chỉ tranh, vừa trả lời câu hỏi). Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 17
- - GV nhận xét và kết luận: Các việc làm trên là những cái đúng, cái tốt cần bảo vệ vì đó là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật. Hoạt động khám phá 2: Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt (9 phút) - GV yêu cầu mỗi HS đọc thầm nội dung câu - HS đọc thầm, đọc diễn cảm chuyện “Bảo vệ như thế rất tốt” ở mục 2 trước lớp, thảo luận theo nhóm phần Khám phá trong SGK (2 phút). GV kể đôi và trả lời câu hỏi: hoặc mời HS đọc diễn cảm câu chuyện. - GV đặt từng câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời: + Cái đúng, cái tốt cần bảo vệ + Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ trong trong câu chuyện là người chiến câu chuyện trên là gì? Lời nói của Bác thể sĩ đã thực hiện đúng nhiệm vụ hiện điều gì? canh gác của mình. Lời nói của + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ cái Bác thể hiện Bác là người luôn đúng, cái tốt? bảo vệ, bênh vực cái đúng. + Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái tốt vì điều đó sẽ giúp cái đúng, cái tốt được nhân rộng, đồng thời ngăn chặn cái sai, cái xấu và góp phần xây dựng cuộc - GV mời một số HS nêu ý kiến. sống an lành, hạnh phúc. - GV nhận xét, kết luận. 3. Hoạt động luyện tập: Tìm hiểu một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt (8 phút) - Mục tiêu: + HS trình bày được một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Cách tiến hành: - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn khi tổ - HS thực hiện thảo luận theo kĩ chức cho HS thảo luận (nhóm 4) về các cách thuật khăn trải bản cùng trao đổi bảo vệ cái đúng, cái tốt qua việc quan sát và thống nhất ý kiến. tranh ở mục 3 phần Khám phá trong SGK và - Cách các bạn trong tranh đã bảo trả lời câu hỏi. vệ cái đúng, cái tốt: + Các bạn trong tranh đã bảo vệ cái đúng, + Tranh 1: Bênh vực khi bạn làm cái tốt như thế nào? việc đúng nhưng lại bị trách móc. + Theo em, có những cách nào để bảo vệ cái + Tranh 2: Nhắc nhở khi bạn làm đúng, cái tốt? việc sai (giở vở ghi trong giờ kiểm tra). + Tranh 3: Ngăn chặn hành vi xấu của bạn (bắt nạt em nhỏ). + Tranh 4: Ủng hộ bạn, cùng bạn làm việc tốt (chăm sóc cây xanh). 18
- - Có những cách để bảo vệ cái đúng, cái tốt như: bênh vực khi bạn làm việc đúng; nhắc nhở khi bạn làm sai; ngăn chặn hành vi xấu; ủng hộ, noi | gương, cùng bạn làm việc tốt,... - Các cặp HS cùng trao đổi ý kiến. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, trao đổi. - HS lắng nghe. - GV lần lượt mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tương ứng từng tranh. Sau mỗi câu trả lời gắn với từng bức tranh, GV có thể ghi bảng từ/cụm từ khoá quan trọng (bênh vực việc làm đúng, nhắc việc làm sai,...). - GV nhận xét và kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về một số những việc - Học sinh tham gia chia sẻ mình đã làm hoặc đã được chứng kiến để góp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - GV nhận xét, chốt: + Cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã 19
- hội và quy định của pháp luật. + Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái tốt vì điều đó sẽ giúp cái đúng, cái tốt được nhân rộng, đồng thời ngăn chặn cái sai, cái xấu. HS đọc hiểu thông điệp: + Các cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái Học hành, rèn luyện, vui chung tốt: Bênh vực khi bạn làm việc đúng; Nhắc Thấy điều đúng, tốt ta cùng tham nhở khi bạn làm sai; Ngăn chặn hành vi xấu; gia Ủng hộ, noi gương, cùng bạn làm việc tốt... Việc sai, em nhớ tránh xa - Nhận xét sau tiết dạy. Thầy yêu, bạn mến, mẹ cha vui - Dặn dò về nhà. lòng. ____________________________________ Tiết 7: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC BỤNG, ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH, ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN VỚI GẬY (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - Ôn động tác: bụng, vặn mình, toàn thân với gậy. Trò chơi “Trao gậy tiếp sức”. Hs thực hiện đúng động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự ôn lại động tác: bụng, vặn mình, toàn thân với gậy ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 20

