Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 12 Khối 5 (Từ ngày 25/11/2024 đến ngày 29/11/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 34 Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ về chủ đề "Tình thầy trò". Bài 25. Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (Tiết 1) – Toán 56 2 Trang 91 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 78 Đọc: Thế giới trong trang sách Trình chiếu Máy tính Hai 25/11 4 Tiếng Việt 79 Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang 5 Đạo đức 12 Vượt qua khó khăn (Tiết 4) 6 Khoa học Tiết 3: Động tác bụng, động tác vặn mình, động tác toàn GDTC 23 7 thân với gậy 1 Công nghệ 2 Tiếng anh Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm Tiếng Việt 3 80 xúc về một câu chuyện Ba Bài 25. Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (Tiết 2) – Toán 26/11 4 57 Trang 93 Soi bài Máy soi 5 HĐTN 35 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Vun đắp tình thầy trò. 6 TV (BS) 12 Luyện tập 7 Tin học Tư 1 Tiếng Việt 81 Đọc: Từ những câu chuyện ấu thơ Trình chiếu Máy tính, tivi 27/11 2 Tiếng Việt 82 Đọc: Từ những câu chuyện ấu thơ Trình chiếu Máy tính, tivi 1
- 3 LS&ĐL Bài 25. Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (Tiết 3) – Toán 58 4 Trang 95 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về Tiếng Việt 83 1 một câu chuyện 2 Tiếng anh Bài 25. Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (Tiết 4) – Toán 59 Năm 3 Trang 96 Soi bài Máy soi 28/11 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 12 Luyện tập Tiết 4: Động tác bụng, động tác vặn mình, động tác toàn GDTC 24 7 thân với gậy Bài 26. Hình thang. Diện tích hình thang (Tiết 1) – Trang 1 Toán 60 98 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 84 Đọc mở rộng 3 Tiếng anh Sáu Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Sản phẩm tri ân thầy 29/11 4 HĐTN 36 cô. 5 6 7 2
- TUẦN 12 Thứ Hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TÌNH THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò. + Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước thầy, cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo về những khó khăn trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước thầy, cô giáo và tập thể lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 3
- + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động thiết thực để khấu. nêu ưu điểm, khuyết tri ân thầy, cô giáo và + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. những nhiệm vụ trọng đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch tâm trong tuần. thanh, liên quan đến mới trong tuần. - HS cam kết thực hiện. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “TÔN SƯ + Phân công nhiệm vụ cụ TRỌNG ĐAO” thể cho các thành viên. + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. + Nghe thầy TPT chia sẻ về hoạt động giáo dục truyền thống của Liên đội.. _________________________________________ Tiết 2: Toán HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. 4
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán hình” - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách chơi: : 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các - HS tham gia trò chơi theo cá nhân bạn đoán xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...) - Mời HS nhận xét - HS nhận xét, - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm hiểu về các hình. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một - HS lắng nghe. hình và diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam giác. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng quan sát và nêu tình huống: nhau nêu tình huống: 5
- a)Hình tam giác - Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam - HS nêu giác. - GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt - 3 HS đọc to bóng nói của và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam Mai, Việt và Rô-bốt để xem giác. các bạn nói gì về hình tam giác. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các loại hình tam giác được nhắc đến trong ra các loại hình tam giác được cuộc hội thoại của 3 bạn. nhắc đến trong cuộc hội thoại - GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác của 3 bạn. trong hình - Đại điện trình bày kết quả. + Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn. + Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông. - HS nêu lại 3 dạng hình tam + Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác trên. giác tù. - GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều. + Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là - HS lắng nghe. hình tam giác đều; + Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và 6
- cùng bằng 60o - HS lắng nghe. - GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang trí,... b) Đáy và đường cao của hình tam giác - GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác - HS quan sát và trả lời câu hỏi: ABC trên bảng và trả lời câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? + AB, AC, BC - GV nêu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. - HS quan sát hình và mô tả - GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc đặc điểm của đường cao AH: điểm của đường cao AH Vuông góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ đỉnh A đối diện với - GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn cạnh đáy BC thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và đường cao tương ứng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra trong mỗi hình đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình. - HS lắng nghe - GV nhận xét 7
- 3. Thực hành, luyện tập - Mục tiêu: + HS nhận biết được một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan. + HS xác định được đáy và đường cao tương ứng của mỗi hình tam giác. + HS nhận biết một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan. - Cách tiến hành: Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình dõi.. tam giác của các đồ vật trong tranh - HS làm việc cá nhân về dạng - GV mời HS nêu kết quả hình tam giác của các đồ vật trong tranh - HS nêu + Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng hình tam giác đều. + Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác nhọn. + Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng hình tam giác tù. - GV mời HS nhận xét + Hình 4: Chiếc ê ke có dạng - GV nhận xét hình tam giác vuông. - HS nhận xét Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, theo dõi - HS thảo luận theo nhóm đôi 8
- thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao - Đại diện nhóm báo cáo: tương ứng được vẽ trong hình tam giác + Trong hình tam giác ABC, - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo đáy là AC, đường cao là BH luận + Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH + Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là NP. - GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một - HS lắng nghe, tiếp thu. đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam giác đó có dạng hình tam giác gì. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác theo dõi trong bức tranh. - Các hình tam giác khác nhau được sắp xếp bố cục để tạo thành một bức tranh trang trí - Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được - HS lắng nghe, rút kinh - GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại nghiệm hình tam giác có trong bức tranh - HS nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong bức tranh: + Hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông, + Hình tam giác màu nâu và 9
- màu vàng là hình tam giác nhọn, - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. + Hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, - HS quan sát, kể tên một số đồ trong cuộc sống hằng ngày. vật có dạng hình tam giác - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản quanh lớp, trong cuộc sống phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm hằng ngày. trong nhóm - HS lắng nghe thực hiện _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt ĐỌC: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 10
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Ôn lại bài cũ. - GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ - HS thực hiện theo yêu cầu. luyện thành tài và trả lời câu hỏi: + Chủ đề của câu chuyện là gì? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều - 2-3 HS trả lời. gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2. Khởi động - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận Làm việc nhóm 11
- được,...) Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước rõ hơn về nội dung những trang sách lớp. bạn chia sẻ. Làm việc chung cả lớp - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và biểu. giới thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc lên một thế giới kì diệu từ những trang và nêu nhận xét hoặc cảm nhận của sách và ý nghĩa của những trang sách đối mình về những hình ảnh trong tranh. với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi trong đó. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang và những bài học mà sách mang lại cho người đọc. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng Làm việc chung cả lớp ở những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em - HS nghe GV đọc mẫu. đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật. – Luyện đọc đúng: Làm việc nhóm GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó HS làm việc theo nhóm (3 em/ hướng dẫn đọc: nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát nối tiếp 3 đoạn) sau đó đổi đoạn để âm sai. đọc. + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu Làm việc cá nhân thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác HS làm việc cá nhân: Đọc thầm giả về những trang sách đã đọc – đặc biệt toàn bài một lượt. là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào 12
- trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. + HS đọc lại bài đọc sau khi đã đọc hiểu, giúp các em một lần nữa cảm nhận toàn bộ bài thơ để có ấn tượng sâu đậm hơn. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ. giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối) + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. 3.2. Tìm hiểu bài. - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài ngữ: đọc. GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của ngữ cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ từ hoặc tra thêm từ điển. nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. 13
- - Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà mang đến cho người đọc được thể những trang sách mang đến cho người hiện qua những hình ảnh nào? đọc (tặng cho người đọc) chính là vẻ đẹp - GV hướng dẫn HS: cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh trang sách. Vẻ đẹp đó được thể hiện qua gợi ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả những hình ảnh thơ: bầu trời sao lấp lời. lánh, mặt biển xanh với cánh buồm nâu + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn nhóm. – GV mời một số HS phát mưa,... biểu trước lớp. - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, nói lưu loát. (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, bởi vô vàn những trang sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và Làm việc cá nhân những trải nghiệm đọc sách, nêu HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát cách hiểu của em về câu thơ “Trang biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp. sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”. Làm việc theo nhóm - GV dành thời gian phù hợp cho HS - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý khác góp ý. kiến theo nhóm. Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các phát biểu của HS. bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con người đã khám phá bao điều - Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em bí ẩn của vũ trụ.) 14
- cảm nhận được gì về ý nghĩa của những trang sách đối với tuổi thơ: Làm việc cá nhân - GV hướng dẫn HS làm việc cá HS chuẩn bị câu trả lời. nhân, suy nghĩ, suy luận để tìm câu - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em trả lời. Sau đó, chia sẻ trong nhóm. cảm nhận được rằng: Những trang sách - GV mời một số em phát biểu trước đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm lớp. Khích lệ, động viên các em hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ của cá hiểu biết, mở rộng tầm nhìn,.../... nhân. Làm việc nhóm và cả lớp - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu ý kiến khác biệt. thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. sách hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống. - Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, Làm việc cá nhân chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 bản thân. phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc 15
- + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng đưa ra câu trả lời khác. em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt. đúng, các em chọn câu hợp với cảm - GV nhận xét và khích lệ HS nêu nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời cảm nhận theo cách riêng của mình khác theo cách hiểu của mình.) về khổ thơ cuối. Làm việc nhóm HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). bài đọc. - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối cảm. tiếp các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian). - GV nhận xét và chốt: Qua những trang sách, chúng ta - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ - Làm việc cả nhóm. nào trong bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo - Làm việc chung cả lớp: kết quả làm việc của nhóm trước lớp HS làm việc cá nhân để tập dượt khả (nếu có thời gian). năng làm việc độc lập, sau đó HS - Nhận xét, tuyên dương. chia sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước - GV nhận xét tiết dạy. lớp, các bạn khác lắng nghe, nhận - Dặn dò bài về nhà. xét, góp ý. 16
- __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Khơi gợi những hiểu biết về công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở bài trước), tạo tâm thế hào hứng tiếp nhận bài học mới. - Cách tiến hành: - Yêu cầu HS nhớ lại những công - Nhớ lại những công dụng của dấu dụng của dấu gạch ngang (đã học ở gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). lớp 3, lớp 4). - Gọi 1 – 2 HS trình bày. - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học 17
- - Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch về công dụng của dấu gạch ngang. ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra: giải thích. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – Câu sau không rõ nghĩa. thần đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu. - Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.” 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết thêm công dụng của dấu gạch ngang (đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu), ngoài những công dụng đã được học ở lớp 3, lớp 4 (đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc đánh dấu các ý liệt kê; dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh). + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS - 1 HS đọc bài tập. 1. đọc lại bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài: - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu hoặc nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) gạch ngang và ý để thống nhất kết quả. nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó). + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. kết quả. (GV có thể phát phiếu bài tập Các bạn khác nhận xét, góp ý. cho các nhóm 4.) - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo Câu Bộ phận câu Công dụng nhóm để thống nhất kết quả và điền vào sau dấu gạch của dấu gạch phiếu bài tập. ngang và ý ngang nghĩa 18
- - GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. – Trình bày kết quả đã thể hiện trong phiếu bài tập. - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. HS khác nhận xét. Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và Dự kiến câu trả lời: công dụng của dấu gạch ngang trong a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê mỗi trường hợp. Danh Phương - nổi tiếng | ham học, - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài thông minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch tập. ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. dấu bộ phận chú thích trong câu; b. (Thế giới biết ơn những nhà phát - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các bày. ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c. - GV chốt đáp án. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ. - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học. - 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi 19
- nhớ. - Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng - 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn của dấu gạch ngang, ngoài những sách. công dụng đã học ở lớp 3, lớp 4. - Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, trang 107) - Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc lòng Ghi nhớ. - Trình chiếu nội dung Ghi nhớ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học về công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích của dấu gạch ngang và luyện tập dùng dấu gạch ngang với công dụng đó trong hoạt động viết. - Cách tiến hành: Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc bài tập. - Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, ý kiến. giải thích. Không chọn những câu sử - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết dụng với công dụng khác. quả. Lớp nhận xét. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình Làm bài vào phiếu bài tập. bày kết quả. - Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại 20

