Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024

docx 39 trang Bách Hào 18/08/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 12 Khối 5 (Từ ngày 20/11/2023 đến ngày 24/11/2023) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT DẠY HỌC 1 GDTT 17 Kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 2 Tập đọc 23 Mùa thảo quả Trình chiếu Máy tính 3 Toán 56 Nhân một số thập phân với một số thập phân Soi bài Máy soi Hai 4 Lịch sử 20/11 5 TV(BS) 19 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 19 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. Ôn 5 động tác của bài thể dục - Trò chơi: “Ai nhanh và khéo Còi, tranh 7 Thể dục 23 hơn”. 1 Đạo đức 2 Chính tả 12 Nghe viết: Mùa thảo quả. Bảng phụ 3 Toán 57 Luyện tập Soi bài Máy soi Ba 21/11 4 LTVC 23 Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường. Bảng phụ 5 Ngoại ngữ 6 LTVC 24 Luyện tập về quan hệ từ. Bảng phụ 7 TV(BS) 20 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính Kể 1 chuyện 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc. Tư 2 Toán 58 Luyện tập Soi bài Máy soi 22/11 3 Tập đọc 24 Hành trình của bầy ong. Trình chiếu Máy tính 4 Khoa học 5 Thể dục 24 Ôn 5 động tác của bài thể dục - Trò chơi: “Kết bạn”. Còi 1
  2. 6 Âm nhạc 7 Kĩ thuật 1 TLV 23 Cấu tạo của một bài văn tả người. Bảng phụ 2 Toán 59 Luyện tập chung Soi bài Máy soi 3 Mĩ thuật Năm 4 Địa lý 23/11 5 Toán (BS) 20 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học Tìm thông tin về di tích lịch sử, văn hóa, công trình công cộng, Sách theo chủ 7 Đọc sách 10 luật GT đường bộ, anh hùng liệt sĩ đề 1 Ngoại ngữ 2 Toán 60 Luyện tập chung Soi bài Máy soi 3 TLV 24 Luyện tập tả người (Quan sát và lựa chọn chi tiết). Bảng phụ Sáu 24/11 4 GDTT 20 Sinh hoạt lớp 5 6 7 2
  3. TUẦN 12 Thứ Hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 __________________________ Tiết 2: Tập đọc MÙA THẢO QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động. - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả . 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi đọc bài Chuyện một khu - HS đọc và TLCH vườn nhỏ và trả lời câu hỏi: + Đọc đoạn 1,2: Bé Thu ra ban công để làm gì? + Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết? - Nhận xét, kết luận - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đọc bài + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 1
  4. + Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn đọc từ khó, câu khó. + Đoạn 2: Tiếp theo....không gian + Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng, + Đoạn 3: Còn lại thơm nồng, chín nục... + Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất trời thơm. + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc bài - GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng - HS nghe nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rùng thảo quả. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động. * Cách tiến hành: - Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm, chia sẻ trước lớp. bài, TLCH, chia sẻ trước lớp - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi cách nào? thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm. - Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp gì đáng chú ý? lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt - Nội dung ý 1 ? - Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa - Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo + Qua một năm đã lớn cao tới bụng quả phát triển nhanh? người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian - Nội dung ý 2 ? - Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả - Hoa thảo quả nảy ở đâu? + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây - Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp? + Khi thảo quả chín rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy 2
  5. - Đọc bài văn ta cảm nhận được điều + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương gì? thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn - 1 HS đọc to - GV đưa nội dung (màn hình) - HS theo dõi 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả . * Cách tiến hành: - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài - 1 HS đọc to - GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc: Thảo quả trên rừng Đản Khao...nếp áo, nếp khăn. - GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe - GV đọc mẫu - HS nghe - HS đọc trong nhóm - HS đọc cho nhau nghe - HS thi đọc - 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc - GV nhận xét. Lưu ý: - Đọc đúng: - Đọc hay: 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) + Bài văn ca ngợi điều gì ? - HS nghe + Cây thảo quả có tác dụng gì ? - HS nghe và thực hiện - Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương một vài loại cây thuốc Nam mà em nhu,... biết? - Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe mà các em vừa kể vì nó là những cây thuốc Nam rất có ích cho con người. Ngoài ra các em cần phải biết chăm sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung quanh mình để môi trường ngày càng trong sạch. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học sau __________________________________ Tiết 3: Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân. 3
  6. - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán. - Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân, vận dụng tích chất giao hoán để làm toán - HS làm được Bài 1(a,c), bài 2. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - HS chơi trò chơi. - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép nhân: .....x10 hoặc 100; 1000... - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở - Giới thiệu bài, ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân. *Cách tiến hành: * Hình thành quy tắc nhân. a) Tổ chức cho HS khai thác VD1. - Giáo viên gợi ý đổi đơn vị đo để - Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1. phép tính trở thành phép nhân 2 số tự 6,4 x 4,8 = ? m2 nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để tìm 6,4 m = 64 dm; 4,8 m = 48 dm được kết quả cuối cùng. 64 x 48 = 3072 (dm2) - Giáo viên viết 2 phép tính lên bảng. 3072 dm2 = 30,72 m2 - Yêu cầu học sinh nhận xét cách Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2) nhân 1 số thập phân với 1 số thập 64 6,4 phân. x x 48 4,8 512 512 256 256 3072 (dm2) 30,72(m2) 4
  7. b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu cầu - Học sinh thực hiện phép nhân. học sinh vận dụng để thực hiện phép nhân. 4,75 x 1,3. 4,75 x 1,3 1425 475 c) Quy tắc: (sgk) 6,175 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Học sinh đọc lại. (15 phút) *Mục tiêu: Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân. - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán . - Bài tập cần làm: Bài 1(a,c), bài 2. - HS (M3,4) làm thêm bài tập 3. *Cách tiến hành: Bài 1(a,c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh thực hiện các phép nhân vào bảng con, 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ - Giáo viên nhận xét chữa bài. - HS nghe Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x a - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia - Học sinh thảo luận cặp đôi tính các sẻ trước lớp. phép tính nêu trong bảng, chia sẻ trước lớp a b a x b b x a 2,36 4,2 2,36 x 4,2 = 9,912 4,2 x2,36 = 9,912 3,05 2,7 3,05 x2,7 = 8,235 2,7 x 3,05 = 8,235 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán: - Giáo viên gọi học sinh nêu nhận xét - Khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tích chung từ đó rút ra tính chất giao hoán không thay đổi. của phép nhân 2 số thập phân. b) Hướng dẫn học sinh vận dụng tính 4,34 x 3,6 = 15,624 9,04 x 16 = 144,64 chất giao hoán để tính kết quả. 3,6 x 4,3 = 15,624 16 x 9,04 = 144,64 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS giải bài toán vào vở. - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên - Theo dõi Bài giải Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: Chu vi: 48,04m 5
  8. - Soi bài NX Diện tích: 131,208 m2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS đạt tính làm phép tính sau: - Học sinh đặt tính 23,1 x 2,5 4,06 x 3,4 - Về nhà học thuộc lại quy tắc nhân 1 - HS nghe và thực hiện. STP với 1 STP và vận dụng làm các bài tập có liên quan ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về quan hệ từ. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động * Ổn định tổ chức lớp - Múa hát tập thể - Kết nối, giới thiệu bài. - NX 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Câu 1: Em hãy tìm những quan hệ từ có trong đoạn văn sau: - HS làm vở Chợ họp giữa phố vãn từ lâu. Người về hết và - Nêu bài làm tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ còn rác rưởi, - Soi bài vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và bã mía. Một mùi âm - Nhận xét, bổ sung ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này. Một vài người bán hàng về muộn đang thu xếp hàng hóa, quang gánh đã xỏ sẵn vào quang rồi, họ còn đứng nói chuyện với nhau ít câu nữa. (trích Hai đứa trẻ - Thạch Lam) Trả lời: Các quan hệ từ có trong đoạn văn là: và, của, là, còn Câu 2. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống - HS làm vở để tạo thành câu hợp lý: - Nêu bài làm a) em vẫn không chăm chỉ tập chạy em sẽ - Soi bài không bao giờ có thể chạy nhanh hơn. - Nhận xét, bổ sung b) Nước dâng lên cao, thuyền bè đi lại dễ 6
  9. dàng. c) chị Hai cùng gấp giấy, vẽ tranh em đã hoàn thành bài tập Mỹ Thuật sớm. d) cô giáo cho nghỉ buổi học chiều nay em sẽ đến thư viện để đọc quyển sách mới nhất. Câu 3. Chọn các quan hệ từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: - HS làm vở (tuy...nhưng; của; nhưng; vì... nên; bằng; để) - Nhận xét, bổ sung a. Những cái bút ..........tôi không còn mới ..........vẫn tốt. b. Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh...........máy bay...................kịp cuộc họp ngày mai. c. .........trời mưa to..........nước sông dâng cao. d. ............cái áo ấy không đẹp..............nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng. - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - Thế nào là quan hệ từ? - HS nêu - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về phép nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - Tính: 14,5 x 2,5 = ? - HS làm bảng con - NX, nêu cách làm * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập Câu 1: Tìm x biết x : 3,7 = 5,4 A. x = 18,88 B. x = 18,98 - Đáp án: D C. x = 19,88 D. x = 19,98 Câu 2: Tính: 23,5 + 18,2 × 1,75 A. 55,35 B. 57,25 C. 70,45 D. 72,975 7
  10. Câu 3: Tính: 12,5 × 1,3 A.12,25 B.13,25 C.15,25 D.16,25 Câu 4: Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách - Đáp án: A thuận tiện: - Đáp án: D Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới là: 40; 0,5; 10; 1; 183,4; 1; 183,4. Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống: Đáp số: 1,3195 tấn Câu 6: Phép nhân số thâp phân có tính chất nào dưới đây? C. A và B đều đúng. A. Tính chất giao hoán B.Tính chất kết hợp C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai Câu 7: Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ta chỉ việc chuyện dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba chữ số. Phát biểu trên đúng hay Phát biểu đề bài đưa ra sai? là sai. A. Đúng B. Sai Câu 9: Số 128,09 nhân với số nào để được 1,2809? - Đáp án: B A. 0,1 B. 0,01 C. 10 D.100 3. Củng cố: NX tiết học. ____________________________________ Tiết 7: Thể dục ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung. - HS biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”. - Giáo dục HS ý thức luyện tập thường xuyên. 8
  11. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. CHUẨN BỊ. - GV: Sân bãi, còi, kẻ sân trò chơi. - HS: Kẻ sân trò chơi, trang phục. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p - Giậm chân tại chỗ vỗ tay và hát. 1-2p X X X X X X X X - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối hông... 1p X X X X X X X X - Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu" 1p II.Cơ bản: - Ôn 5 động tác thể dục đã học. 10-12p X X X X X X X X Tổ chức và phương pháp dạy như bài 22. X X X X X X X X - Chia tổ tập luyện dưới sự hướng dẫn của tổ 4-5p trưởng. Gv quan sát, giúp các tổ tập luyện và sửa động tác cho HS. 2-3p * Thi đua giữa các tổ nào có nhiều người thực hiện X X đúng và đẹp nhất 5động tác thể dục đã học. 5-6p X X - Trò chơi"Ai nhanh và khéo hơn". X O  O X GV nêu tên trò chơi để HS nhắc lại cách chơi, sau X X đó cho cả lớp chơi thử rồi chơi chính thức. X X III.Kết thúc: - Cho cả lớp vỗ tay hát 1 bài. 2p X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống bài. 2p X X X X X X X X - GV nhận xét đánh giá kết quả bài học, về nhà 1-2p thuộc tập đúng 5 động tác đã học. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Rèn kĩ năng phân biệt s/x. 9
  12. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Làm được bài tập 2a, 3a. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu n - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS mở SGK, ghi vở nay chúng ta cùng nghe - viết một đoạn trong bài: Mùa thảo quả 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: HĐ cả lớp * Trao đổi về nội dung bài văn - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết - Em hãy nêu nội dung đoạn văn? + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt * Hướng dẫn viết từ khó + HS nêu từ khó - Yêu cầu HS tìm từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, - HS luyện viết từ khó mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) nắng, đỏ chon chót. *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức văn xuôi. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. 10
  13. - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu s/x; làm được bài tập 2a; BT3a * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ trò chơi - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ - HS thi theo kiểu tiếp sức. chức trò chơi + Các cặp từ : + sổ – xổ: sổ sách- xổ số; vắt sổ- xổ lồng; sổ mũi- xổ chăn; cửa sổ- chạy xổ ra; sổ sách- xổ tóc + sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ mít; sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ sinh- xơ cua + su – xu: su su- đồng xu; su hào- xu nịnh; cao su- xu thời; su sê- xu xoa + sứ – xứ: bát sứ- xứ sở; đồ sứ- tứ xứ; sứ giả- biệt xứ; cây sứ- xứ đạo; sứ quán- xứ uỷ. Bài 3a: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm làm vào - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả bảng nhóm gắn lên bảng, đọc bài. - Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có + Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con điểm gì giống nhau? vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây. - Nhận xét kết luận các tiếng đúng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu quy tắc chính tả s/x. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem, khuyến khích các em về luyện - Quan sát, học tập. viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn. 11
  14. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 - Lắng nghe lần). Xem trước bài chính tả sau. - Lắng nghe và thực hiện. _________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 - Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS thi hỏi đáp quy tắc nhân - HS thi hỏi đáp một STP với 1 STP - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 - HS cả lớp làm bài 1. - HS (M3,4) làm thêm bài 2,3 *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân => Cả lớp a) Ví dụ - GV nêu ví dụ : Đặt tính và thực hiện - 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính 142,57 0,1. phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở 142,57 0,1 14,257 - GV gọi HS nhận xét kết quả tính - 1 HS nhận xét,nếu bạn làm sai thì sửa của bạn. lại cho đúng. - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. ra kết quy tắc nhân nhẩm một số thập 12
  15. phân với 0,1. + Em hãy nêu rõ các thừa số, tích của + HS nêu : 142,57 và 0,1 là hai thừa số, 142,57 0,1 = 14,257 14,257 là tích. + Hãy tìm cách viết 142,57 thành + Khi ta chuyển dấu phẩy của 142,57 14,257. sang bên trái một chữ số thì được số 14,257. + Như vậy khi nhân 142,57 với 0,1 ta + Khi nhân 142,57 với 0,1 ta có thể tìm có thể tìm ngay được tích bằng cách ngay được tích là 14,257 bằng cách nào? chuyển dấu phẩy của 142,57 sang bên trái một chữ số. - GV yêu cầu HS làm tiếp ví dụ. - HS đặt tính và thực hiện tính. 531,75 0,01 531,75 0,01 5,3175 - GV gọi HS nhận xét bài làm của - 1 HS nhận xét bài của bạn. bạn trên bảng. - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. ra quy tắc nhân một số thập phân với 0,01. + Em hãy nêu rõ các thừa số, tích của + Thừa số thứ nhất là 531,75 ; thừa số phép nhân 531,75 0,01 = 5,3175. thứ hai là 0,01 ; tích là 5,3175. + Hãy tìm cách để viết 531,75 thành + Khi chuyển dấu phẩy của 531,75 sang 5,3175. bên trái hai chữ số thì ta được 5,3175. + Như vậy khi nhân 531,75 với 0,01 + Khi nhân 531,75 với 0,01 ta có thể tìm ta có thể tìm ngay được tích bằng ngay tích là 5,3175 bằng cách chuyển cách nào ? dấu phẩy của 531,75 sang bên trái hai chữ số. + Khi nhân một số thập phân với 0, 1 + Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta ta làm như thế nào ? chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái 1 chữ số. + Khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta 0,01ta làm như thế nào ? chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái 2 chữ số. - GV yêu cầu HS mở SGK và đọc - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc phần kết luận in đậm trong SGK. thầm. b) GV yêu cầu HS tự làm bài, đổi - HS làm bài,soát lỗi, chia sẻ trước lớp. chéo bài để sủa lỗi cho nhau sau đó chia sẻ trước lớp. - GV chữa bài cho HS. (Lưu ý: HS M1,2 làm xong bài 1) Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân - Nhắc lại quan hệ giữa ha và km2 - HS nêu: 1 ha = 0,01 km2 (1 ha = 0, 01 km2) - HS làm bài, báo cáo giáo viên - Vận dụng để có: 1000ha = (1000 x 125ha = 1,25km2 12,5ha = 0,125km2 13
  16. 0, 01) km2 = 10 km2 3,2ha = 0,032km2 - Hoặc dựa vào bảng đơn vị đo diện tích, rời dịch chuyển dấu phẩy. Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Cho HS nhắc lại ý nghĩa của tỉ số 1: - 1cm trên bản đồ thì ứng với 1000 000 biểu thị trên bản đồ. 1000 000cm = 10km trên thực tế. - Soi bài NX - Từ đó ta có 19,8cm trên bản đồ ứng với 3. Hoạt động vận dụng, trải 19,8 x 10 = 198(km) trên thực tế nghiệm:(5 phút) - Cho HS tính nhẩm: - HS nêu 22,3 x 0,1 = 8,02 x 0,01= 504,4 x 0,001 = - Về nhà tìm hiểu thêm một số cách - HS nghe và thực hiện. tính nhẩm khác vận dụng để làm toán. * Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3. - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp. * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. * GDKNS: Cuộc sống quanh em 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn: phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ... + Máy tính, màn hình TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - Lắng nghe. tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa và vở 14
  17. Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường viết. 2. HĐ thực hành: (27 phút) *Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2). - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3. - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu bài tập tập - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS hoạt động nhóm - Đại diện HS lên trả lời. + Khu dân cư: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp b) Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - Nhận xét bảng - Nhận xét kết luận lời giải đúng Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu tập - Tổ chức HS làm việc theo nhóm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ trước + Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo lớp thành từ phức. + HS(M3,4) nêu nghĩa của mỗi từ ghép Đáp án: - GV nhận xét, chữa bài + Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được + Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm + Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng. + Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật có ý nghĩa lịch sử . + Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , không thể suy suyển, mất mát. + Bảo tồn: để lại không để cho mất. + Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ + Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng - HS nghe nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu không thay đổi. 15
  18. - Gọi HS trả lời - Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn - HS (M3,4) đặt câu + Chúng em giữ gìn môi trường sạch - GV nhận xét chữa bài đẹp. (Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn + Chúng em gìn giữ môi trường sạch thành BT) đẹp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - 1, 2 học sinh nhắc lại. - Hỏi lại những điều cần nhớ. - HS đặt câu - Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh, sinh thái. - HS nêu - Em cần phải làm những gì để bảo vệ môi trường ? __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,BT2). - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết cách đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4). - HS HTT đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4. - Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ một cách phù hợp. * GDBVMT: BT 3 có các ngữ liệu nói về vẻ đẹp của thiên nhiên có tác dụng giáo dục bảo vệ môi trường. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng quan hệ từ trong lời nói, viết văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bài tập 1, 3 viết sẵn trên bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5phút) - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi đặt - HS chơi trò chơi câu có sử dụng quan hệ từ. Đội nào đặt được nhiều câu và đúng hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,BT2). - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết cách đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4). - HS (M3,4) đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4. 16
  19. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - HS tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp - Gọi HS nhận xét bài của bạn A Cháng đeo cày. Cái càycủangười H - GV nhận xét kết luận lời giải đúng mông to nặng, bắp càybằnggỗ tốt màu đen, vòngnhưhình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũngnhưmột chàng hiệpsĩ cổ đeo cung ra trận. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài, kiểm tra chéo - Yêu cầu HS tự làm bài tập, đổi vở kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp. - HS tiếp nối nhau chia sẻ - Gọi HS chia sẻ a) Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản - Nhận xét lời giải đúng b) Mà: Biểu thị quan hệ tương phản c) Nếu...... thì: biểu thị quan hệ điều kiện, giải thiết - kết quả Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS tự làm bài a) và - Yêu cầu HS nhận xét b) và ..ở .. của - GVKL: c) thì ... thì d)và ... nhưng Bài 4: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm luận nhóm rồi trả lời - Đại diện các nhóm trả lời + Tôi dặn mãi mà nó không nhớ. - GV nhận xét chữa bài + Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng. + Cái lược này làm bằng sừng... 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Đặt câu với các quan hệ từ sau: với, - HS đặt câu. và, hoặc, mà. - Ghi nhớ các quan hệ từ và cặp từ - HS nghe và thực hiện. quan hệ và ý nghĩa của chúng. Tìm hiểu thêm một số quan hệ từ khác. ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn tập về làm đơn. 2. Năng lực: 17
  20. - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát - NX * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại bố cục của viết đơn. b. Luyện tập - GV đưa đề bài: Hãy viết đơn để gia nhập đội - HS đọc đề Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. - GV gợi ý: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Bảo, ngày 21 tháng 11 năm 2023 Kính gửi: - Ban Phụ trách Đội Trường Tiểu học Vĩnh An - Ban Chỉ huy Liên đội. Em tên là: ..................... .. - HS làm bài Sinh ngày: tháng năm 2013 - Đọc bài Học sinh lớp , Trường Tiểu học ... - Nhận xét – bổ sung Từ lâu em đã mơ ước đứng vào hàng ngũ Đội Thiếu niên Tiền phong HCM, được mang trên vai là chiếc khăn quàng đỏ thắm. Thời gian qua, em đã hiểu rõ Điều lệ Đội, hiểu được Đội là tổ chức rất tốt để giúp em tiến bộ trong học tập và rèn luyện. Vì vậy, nay em viết đơn này đề nghị ban chỉ huy Liên đội xét cho em được vào Đội, được thực hiện nguyện vọng của mình. Được vào Đội, em xin hứa sẽ thực hiện tốt điều lệ Đội, cố gắng học tập và rèn luyện để trở thành một đội viên tốt. Em xin trân trọng cảm ơn. Người làm đơn (ký tên) ........................... - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà hoàn - HS nghe thực hiện thành. - NX tiết học _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 18