Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 89 trang Bách Hào 18/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 11 Khối 5 (Từ ngày 18/11/2024 đến ngày 22/11/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC Sinh hoạt dưới cờ: Lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20- 1 HĐTN 31 11. Bài 23. Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc 2 Toán 51 với 0,1; 0,01;0,001 (Tiết 1) – Trang 83 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 71 Đọc: Trải nghiệm để sáng tạo Trình chiếu Máy tính 18/11 4 Tiếng Việt 72 Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ điển 5 Đạo đức 11 Vượt qua khó khăn (Tiết 3) 6 Khoa học Tiết 1: Động tác bụng, động tác vặn mình, động tác toàn 7 GDTC 21 thân với gậy 1 Công nghệ 2 Tiếng anh Viết: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn 3 Tiếng Việt 73 sách Ba Bài 23. Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc 19/11 4 Toán 52 với 0,1; 0,01;0,001 (Tiết 2) – Trang 85 Soi bài Máy soi Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chuẩn bị chào mừng 5 HĐTN 32 ngày nhà giáo Việt Nam 20-11. 6 TV (BS) 11 Luyện tập 7 Tin học Tư 1 Tiếng Việt 74 Đọc: Khổ luyện thành tài Trình chiếu Máy tính, tivi 1
  2. 20/11 2 Tiếng Việt 75 Đọc: Khổ luyện thành tài Trình chiếu Máy tính, tivi 3 LS&ĐL 4 Toán 53 Bài 24. Luyện tập chung (Tiết 1) – Trang 88 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn giới thiệu nhân vật 1 Tiếng Việt 76 trong một cuốn sách 2 Tiếng anh 3 Toán 54 Bài 24. Luyện tập chung (Tiết 2) – Trang 89 Soi bài Máy soi Năm 21/11 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 11 Luyện tập Tiết 2: Động tác bụng, động tác vặn mình, động tác toàn 7 GDTC 22 thân với gậy 1 Toán 55 Bài 24. Luyện tập chung (Tiết 3) – Trang 90 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 77 Nói và nghe: Cuốn sách tôi yêu 3 Tiếng anh Sáu 22/11 4 HĐTN 33 Sinh hoạt lớp: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11. 5 6 7 2
  3. TUẦN 11 Thứ Hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trọng tâm khấu. nêu ưu điểm, khuyết trong tuần để tri ân thầy, + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. cô và những nhiệm vụ đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch trọng tâm trong các ngày 3
  4. thanh, liên quan đến mới trong tuần. học tiếp theo. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt - HS cam kết thực hiện. + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Tôn sư + Phân công nhiệm vụ cụ trọng đạo” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày diễn ra sự kiện tri ân thầy cô. _________________________________________ Tiết 2: Toán NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; ..(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: 4
  5. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + 2 × 10 = ? + 3 × 100 = ? + 1000 × 6 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, về các phép tính vừa rồi? 1000 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá * Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Cách tiến hành: a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài 27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là bao nhiêu mét vuông + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài làm thế nào ? nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10 = ? m) + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm + Thực hiện phép nhân và so sánh kết những gì? quà với thừa só 27,86). - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - Thực hiện kết quả bằng cách đọc phần đóng 27,86 × khung màu xanh phần a để tìm kết quả. 10 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm 5
  6. 278,6 Vậy: 27,86 × 10 = 278,6 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 27,86 sang bên phải một chữ số thì ta + Vậy khi nhân một số thập phân với được 278,6 10 bạn làm thế nào? + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số. - Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - HS thực hiện tương tự hiện phép tính - Thực hiện 53,28 × 1 000 = ? 53,28 × 1000 53280,00 Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53 280 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 1000 ta 1000 bạn làm thế nào? chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 10, + Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? 100, 1000, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, - GV đưa ra kết luận lên màn hình như chữ số. trong SGK - Nhiều HS nhắc lại - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - Lấy ví dụ 45,34 × 10 = 453,4 68, 123 × 100 = 68 123 a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 45,6789 × 1000 = 45 678,9 6: - Làm việc theo nhóm 6 - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: - Thực hiện + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm nặng bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ? những gì? + Thực hiện phép nhân và so sánh kết 6
  7. - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra quà với thừa só 15,23 xem thế nào? kết quả bằng cách đọc phần đóng - Thực hiện khung màu xanh phần a để tìm kết quả. 15,23 × - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm 0,1 1,532 Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 15,23 sang bên trái một chữ số thì ta + Vậy khi nhân một số thập phân với được 1,523 0,1 bạn làm thế nào? + Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái một chữ số. b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - HS thực hiện tương tự hiện phép tính - Thực hiện 79,6 × 0,01 = ? 79,6 × 0,01 0,796 Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được + Vậy khi nhân một số thập phân với 0,796 0,01 bạn làm thế nào? + Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang * GV tiểu kết chốt kiến thức: bên trái ba chữ số. + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, ta làm thế nào ? + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, ta chuyển dấu phẩy của số - GV đưa ra kết luận lên màn hình như đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, trong SGK chữ số. - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - Nhiều HS nhắc lại - Lấy ví dụ 45,34 × 0,1 = 45,34 68, 123 × 0,01 = 0,68123 4567,89 × 0,001 = 4,56789 2. Hoạt động - Mục tiêu: - Vận dụng thực hiện được phép nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, - Cách tiến hành: 7
  8. * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở và nêu kết quả a) 9,69 × 10 = 96,9 0,94 × 100 = 94 2,08 × 1000 = 2 080 b) 5,1 × 0,1 = 0,51 15,31 × 0,001 = 0, 01531 + Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi nhân với 10, 100 ...? 8,2 × 0,01 = 0,082 - GV tiểu kết, chốt kiến thức + Nêu. * Bài 2: Số - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + bài yêu cầu gì? + Điền số. - GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép - HS làm đổi đơn vị sau: 1 kg = 1000 g, 1 tạ = 10 yến, 1 l = 100 1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml. ml. + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào? - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu trước lớp. gam, ta phải nhân 23,45 với 1000 - Làm vở a) 23,45 kg = 23 450 g b) 23,4 tạ = 234 yến c) 6,89 lít = 689 lít + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép tính nhân số thập phân với bao nhiêu? + Nhân với 10, 100, 1000 - GV củng cố lại kiến thức nhân số thập phân với 10, 100, 1000, * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đề bài + Có bao nhiêu chú gấu con? - Đọc + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao + Có 10 chú gấu con nhiêu ki-lô-gam cá? + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá + Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện + Phép tính nhân. 8
  9. phép tính gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết mỗi ngày là: - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân 4,5 × 10 = 45 (kg) một số thập phân với 10, 100, 1000, Đáp số: 45 kg cá. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính nhẩm - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. 45,24 ×1000 = 45 240 . _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt ĐỌC: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An- đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. 9
  10. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. đôi, chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV quan sát giúp đỡ - 2 – 3 HS trình bày trước lớp - GV cho HS trình bày trước lớp - HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù hợp. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có 10
  11. những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. - HS ghi vở - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc - Hs lắng nghe GV đọc. diễn cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cách đọc. cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: +Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. (Gia cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc-xen trong những năm đầu đời.) +Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) +Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) 11
  12. +Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. thành và những sáng tạo của An-đéc- - HS luyện đọc từ khó. xen.)- - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An- - 2-3 HS đọc câu. đéc-xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha- ghen, thoa nguyện,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ hỏi ông/có tăm nguyện gì;....// điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An- đéc-xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. +Những câu thể hiện thái độ của An-đéc- xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân - HS đọc nối tiếp nhóm 4 phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo thượng. đoạn. - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn HS khác nhận xét, góp ý nhóm 4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV cho đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: +Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. 12
  13. +Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. +Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic. +Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch. +Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa +Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận các câu hỏi: dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun + Câu 1: Những trải nghiệm nào đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được ngày thơ ấu đã hun đúc nên tài năng cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm của An-đéc-xen? cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối 13
  14. làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu ngoài sân đê biêu diễn,.... + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê tác nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ. cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm trời... nguyện gì với Quốc vương Đan + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đên Mạch? Theo em, vì sao Quốc vương nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; Quôc Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc- An-đéc-xen? xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi chính Quốc vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều noi./... + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải được nhiều tác phẩm hay? của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc vương Đan Mạch ủng hộ, động viên + Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao để sáng tạo” muốn nói với chúng ta lựa chọn câu trả lòi đó. điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em. A.Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có 14
  15. nhiều trải nghiệm thực tế. B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn. C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiếu biết. - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, góp ý - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nêu cảm xúc của mình sau khi học xong những cảm xúc của mình. bài “Trải nghiệm để sáng tạo” và nêu - VD: nhưng trải nghiệm mình mong muốn + Học xong bài Trải nghiệm để sáng được tham gia tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: 15
  16. - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV đưa câu đố : - HS giải đố: ( Quyển từ điển ) Mẹ tôi thân béo, gáy tròn Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời Mấy người muốn hiểu mẹ tôi Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu Là cái gì ? - GV cùng trao đổi với HS về kiến - HS trả lời: thức cũ để dẫn dắt vào bài: + Cung cấp thông tin về từ loại (danh + Nêu công dụng của từ điển? từ, động từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ. Giúp hiểu nghĩa của từ. + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ + Nêu các bước sử dụng từ điển tra 16
  17. nghĩa từ? bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng cách dùng từ. tên bài - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: +Nhận biết được các loại từ điển và công dụng cụ thể của từng loại. +Biết cách và vận dụng các cách đó để tra cứu các thông tin về từ qua từ điển. +Mở rộng vốn từ nhờ nắm được nghĩa của một số từ ngữ, thành ngữ (thuộc chủ đề “học tập”) + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì". - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. nghe bạn đọc. – GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển lại các bước tra từ điển; nói rõ tên từ theo các bước đã được học ở những bài điển, tác giả cuốn từ điển được dùng trước và thực hiện yêu cầu của bài tập. để tra cứu. - 2 – 3 HS trình bày kết quả: – Gọi HS trình bày kết quả và nhận +Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường xét góp ý. xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn). +Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) -Các bạn khác nhận xét, góp ý. – GV nhận xét và chốt đáp án và cho -HS lắng nghe và nêu các bước HS nêu: cac bước sử dụng từ điển để Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt tra nghĩa từ đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và - GV nhận xét kết luận và tuyên cách dùng từ. 17
  18. dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2 Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. nghe bạn đọc. – GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập, lưu ý HS - HS lắng nghe nắm nhệm vụ suy ra công dụng của từ diên ngay từ chính tên gọi: A B Tìm những từ đồng Từ điển từ đồng nghĩa với chăm chỉ, nghĩa tiếng Việt kiên trì Từ điển thành ngữ và tục ngữ - HS thảo luận nhóm đôi Tìm nghĩa của thành - Đại diện nhóm trình bày kết quả: ngữ học một biết mười, Từ điển chính tả mắt thấy tai nghe tiếng Việt A B – Gọi HS trình bày kết quả và nhận Tìm những từ đồng Từ điển từ đồng xét góp ý. nghĩa với chăm chỉ, nghĩa tiếng Việt kiên trì Từ điển thành ngữ và tục ngữ Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết mười, Từ điển chính tả mắt thấy tai nghe tiếng Việt -Các bạn khác nhận xét, góp ý. -HS lắng nghe và nêu các bước – GV nhận xét và chốt đáp án và cho Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt HS nêu các bước sử dụng từ điển để đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm tra nghĩa từ từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3. nghe bạn đọc. 18
  19. - GV cho HS đọc bài mẫu: M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một -1-2 HS đọc, lớp đọc thàm nắm bước biết mười. thực hiện Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H. Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười. +Tìm tiếng học. +Tìm thành ngữ học một biết mười. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một biết mười. Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ, Gngh: gần nghĩa,...). Học một biết mười: thông minh (sáng dạ), từ điều học được, suy rộng ra biết nhiều hơn. - HS trả lời: Vd: Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã lanh lợi, +Từu điển thành ngữ tục ngữ học một biết mười. Gngh: học đâu hiểu đó. -GV hỏi khai thác: +4 bước theo mẫu +Có thể sử dụng từ điển nào? - HS lắng nghem nắm nhiệm vụ +Cần thực hiện những bước nào? – GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe và trình bày bước thực hiện vào phiếu - HS làm nhóm 4. nhóm theo đúng mẫu. - 1-2 nhóm trình bày kết quả: -GV quan sát giúp đỡ Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. – Gọi HS trình bày kết quả và nhận Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ xét góp ý. M. Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. +Tìm tiếng mắt. +Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. Mắt thấy tai nghe: trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến cụ thế (Theo Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt - Nguyễn Như Ý chủ biên). -Các nhóm khác nhận xét, góp ý. 19
  20. -HS lắng nghe và nêu các bước – GV nhận xét và chốt đáp án và cho Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt HS nêu: các bước sử dụng từ điển để đầu bằng chữ cái đầu tiên của thành tra nghĩa thành ngữ tục ngữ ngữ./Tìm thành ngữ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của thành ngữ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng thành ngữ. - GV nhận xét kết luận và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4. nghe bạn đọc. – GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới - HS lắng nghe, nắm cách thực hiện thiệu từ điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 đại diện giới thiệu các từ -HS làm việc nhóm 6 điển của nhóm mình - 1-2 nhóm trình bày kết quả: - GV quan sát giúp đỡ -Các nhóm khác nhận xét, giới thiệu – Gọi HS trình bày kết quả và nhận thêm từ điển nhóm bạn chưa có. xét góp ý. - HS lắng nghe, mở rộng kiến thức. – GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Th ế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Vua Tiếng Việt”. học vào thực tiễn. 20