Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

docx 36 trang Bách Hào 18/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể QVBPTE: CHỦ ĐỀ 1: TÔI LÀ MỘT ĐỨA TRẺ - MỘT NGƯỜI CÓ ÍCH. CÓ QUYỀN VÀ BỔN PHẬN NHƯ MỌI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: HS hiểu mỗi trẻ em là 1 con người có giá trị và có quyền như mọi người. Công ước quốc tế về quyền trẻ em và Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em là các văn bản pháp lí quy định các quyền trẻ em được hưởng. 2. Năng lực: HS biết giao tiếp ứng xử để tôn trọng mọi người xung quanh. 3. Phẩm chất: Có thái độ tôn trọng danh dự, đặc điểm riêng, tài sản riêng của người khác. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Trò chơi: - HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn. “Phóng viên nhỏ” - HS tham gia chơi. - Lớp nhận xét. * GV nhận xét nêu vấn đề. + Thảo luận nhóm 4: - Em biết các quyền gì mà trẻ em được hưởng? - Em có thể nói lên ước mơ của mình * Kết luận: cho các bạn cùng biết? HĐ2: Hoạt động cá nhân. + Hoạt động cá nhân. - HS điền dấu x vào ô trống trước những quyền em cho là đúng. - HS tự điền rồi tự nhận xét. * Chốt các quyền cơ bản: - HS nhắc lại. HĐ3: Thảo luận nhóm 2 + Thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi: a) Nêu tình huống 1: + Em nghĩ sao về các bạn của I- mông? - 1 số HS bày tỏ ý kiến của mình. + Em sẽ suy nghĩ thế nào nếu các bạn chế - Lớp nhận xét, bổ sung. nhạo mình? + Nếu bạn I- mông chuyển đến lớp em, em sẽ đối xử với bạn như thế nào? * Kết luận: - Vài HS nhắc lại b) Nêu tình huống 2: + Thảo luận theo bàn. - HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét bổ * Kết luận: Mỗi trẻ em là một con người sung. có giá trị và được hưởng các quyền như - HS nhắc lại. mọi người. Dặn dò:Xem lại bài - Ch bị: Chủ đề 2. - Theo dõi, thực hiện - Nhận xét tiết học, biểu dương - Theo dõi, biểu dương __________________________ Tiết 2: Tập đọc 1
  2. CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu ( trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi. *GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, ti vi, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS nghe - Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy màu xanh - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) * Mục tiêu:- Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Một HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn: - Bài chia thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây + Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là vườn + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc: nhóm + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ khó, câu khó. + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc - GV đọc mẫu - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 2
  3. phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH TLCH sau đó chia sẻ trước lớp. - Bé Thu Thu thích ra ban công để làm + Thu thích ra ban công để được ngắm gì? nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công - Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước. có đặc điểm gì nổi bật? Cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu. Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng. - Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn. - Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công Thu muốn báo ngay cho Hằng công nhà mình cũng là vườn biết? - Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt nào? đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống làm ăn - Em có nhận xét gì về hai ông cháu + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây bé Thu? cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ. - Bài văn muốn nói với chúng ta điều + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, gì? làm đẹp môi trường sống trong gia đình - GV đưa ND bài (trình chiếu) và xung quanh mình. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm + Treo bảng phụ có đoạn 3 + GV đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - HS thi đọc - Tổ chức HS thi đọc - GV nhận xét bình chọn. - HS nghe 3
  4. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút) - Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh trả lời. - Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân. như vậy không ? - Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: - Lắng nghe. Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa để làm đẹp cho cuộc sống. - Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện ngôi nhà thêm đẹp. __________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết trừ 2 số thập phân. - Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân. - Cách trừ 1 số cho 1 tổng. - Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Trò chơi Ai nhanh ai đúng: Số 14,7 29,2 1,3 1,6 hạng Số 7,5 3,4 2,8 2,9 hạng Tổng 45,7 6,5 4,8 6,2 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. - Tham gia chơi + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Lắng nghe. 4
  5. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Học sinhmở sách giáo khoa, trình - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở. bảng: Luyện tập 2. HĐ thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết trừ 2 số thập phân . - Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân. - Cách trừ 1 số cho 1 tổng. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a). *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm - Giáo viên nhận xét chữa bài. bảng con, chia sẻ kết quả - Chốt: Nêu cách thực hiện phép trừ 2 số thập phân. Bài 2(a,c): HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Tìm x - Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chữa - HS làm bài, trao đổi bài cho nhau để bài cho nhau, chia sẻ trước lớp chữa, chia sẻ trước lớp - Soi bài - Nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính. Bài 4a : HĐ cả lớp - Tính rồi so sánh giá trị của biểu thức - Gọi HS đọc yêu cầu a - b - c và a - (b - c) - Học sinh tính giá trị của từng biểu - Yêu cầu HS làm bài thức trong từng hàng và so sánh. - GV nhận xét chữa bài - Giáo viên cho HS nêu nhận xét. - Giáo viên cho học sinh làm tương tự với các trường hợp tiếp theo. Bài 2(b,d): M3,4 - Cho HS tự làm bài và chữa bài - HS làm bài, báo cáo giáo viên Bài 3: (M3,4) - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS làm và báo cáo giáo viên giải sau đó chia sẻ trước lớp Bài 4(b):M3,4 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - GV quan sát uốn nắn – Soi bài NX 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu trong tiết dạy. 5
  6. - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài tập sau: Tính bằng hai cách 9,2 - 6,5 - 2,3 = ____________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa, đại từ. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát tập thể * Ôn lại kiến thức cũ: - HS làm bảng con - Thế nào là đại từ? Đặt câu có chứa đại từ. - Kết nối, giới thiệu bài. - HS nêu 2. Luyện tập - NX GV đưa bài lên màn hình: Câu 1: Các từ sau có quan hệ với nhau là gì? a. Ăn cơm . Da ăn nắng: b. Chiều chuộng – Buổi chiều: c. Thắng cảnh – Chiến thắng: - HS làm vở d. Sao chép – ngôi sao: - Nêu bài làm e. Ngày xuân – Cõi xuân: - Soi bài g. Tóc bạc –bội bạc: - Nhận xét, bổ sung h. Cò bay – áo bay màu: i. Nhẫn vàng- tấm lòng vàng: k.sườn núi – xương sườn: l. chua như mẻ - cái bát bị mẻ: m. hành quân – lá hành: Câu 2. Đặt 2 câu có chứa tiếng “ lá” trong đó 1 câu - HS làm vở là nghĩa gốc, 1 câu là nghĩa chuyển. - Nêu bài làm Câu 3: Gạch chân dưới đại từ: a. Chúng ta hãy cùng nhau đi đá bóng thôi! b. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn - HS làm vở nhất? - Nhận xét, bổ sung c. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Toán. d. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả. e. Buổi sáng, Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập. 6
  7. f. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua. g. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào hôm nay. - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - HS nêu - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia phân số, hỗn số. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - Tính: - HS làm bảng con - NX, nêu cách làm * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập: GV chiếu bài lên màn hình Câu 1: Tính: 38,75 × 8 : 5 A. 61 B. 62 - Hs làm bảng con C. 63 D. 64 - Chia sẻ Câu 2: Tìm y, biết y : 9 = 222 : 6 – 19,85 A. y =15,435 B. y = 16,935 C. y =154,35 D. y = 169,65 Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất: - HS làm nháp 316 – 15,74 × 8 18,45 × 7 + 60,93 - Chia sẻ A. = B. > C. < - Nêu cách làm Câu 4: Điền số thích hợp vào ô trống (dạng gọn nhất): Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài - HS nêu đề bài 48,75 m, chiều rộng kém chiều dài 13,5m. - HS làm vở Vậy thửa ruộng đó có chu vi bằng . mét. - Soi bài Câu 5 7
  8. Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được - HS làm vở 25,8m vải. Ngày thứ hai dệt được gấp đôi - Soi bài ngày thứ nhất. - Nêu bài giải - Áp dụng dạng toán gì? - HS nêu 3. Củng cố - Nhận xét tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN- TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hs biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi "Chạy nhanh theo số". 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: sân trường. - Phương tiện: còi... III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Nội dung Định PP và hình thức tổ chức lượng 1, Phần mở đầu 6- 8 phút - Đội hình nhận lớp: - Nhận lớp, phổ biến nội dung * * * * * * yêu cầu tập luyện. * * * * * * - Khởi động. - Đứng tại chỗ hát và vỗ tay. 2, Phần cơ bản 18- 22 phút - Gv và cán sự điều khiển. a, Ôn 4 động tác: vươn thở, tay, 2 lần chân và vặn mình. (2 8 nhịp) - Đội hình: b, Học động tác toàn thân: 3- 4 lần * * * * * * N1: Bước chân trái sang ngang 1 (2 8 nhịp) * * * * * * bước rộng hơn vai, đồng thời gập thân, bàn tay phải chạm mũi chân - Cán sự điều khiển. trái, thẳng chân, tay trái giơ lên - Đội hình: Như trên. cao, mắt hướng sang trái. N2: Nâng thân thành đứng thẳng, - Gv vừa làm mẫu, vừa giải thích hai tay chống hông, căng ngực, động tác. mắt nhìn về phía trước. - Hô cho HS tập, GV theo dõi N3: Gập thân, căng ngực, ngẩng sửa sai. đầu. N4: về TTCB. 8
  9. Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi bên. c, Ôn 5 động tác thể dục đã học 3- 4 lần - Chia tổ tập luyện, tổ trưởng (2 8 nhịp) điều khiển. 7- 8 phút - Đội hình: * * * * * * * * * * * * d, Chơi trò chơi "Chạy nhanh 4-6 phút - GV nêu tên trò chơi, giải thích theo số" cách chơi, quy định chơi. - Tổ chức cho hs chơi 3. Phần kết thúc: - Đội hình xuống lớp: - Thực hiện động tác thả lỏng. * * * * * * - Hệ thống bài học. * * * * * * - Nhận xét đánh giá kết quả học tập, giao bài về nhà. - GV điều khiển. _______________________________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả (Nhớ - viết) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật. - Làm được bài tập 2a; BT3. - Rèn kĩ năng phân biệt l/n. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. * GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Ổn định tổ chức - HS hát - Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết trước, dưới lớp viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS mở SGK, ghi vở nay chúng ta cùng nghe - viết điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ rừng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 9
  10. 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung bài viết - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết - Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , môi trừng có nội dung gì? giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ * Hướng dẫn viết từ khó môi trường. - Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng khi viết chính tả phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên - Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm - HS luyện viết được. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật. *Cách tiến hành: - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu l/n; làm được bài tập 2a; BT3 * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 10
  11. - Nhận xét kết luận luận làm bài, chia sẻ kết quả lắm- nắm lấm- nấm lương- nương Thích lắm - nắm cơm; lương thiện - nương rẫy; lấm tấm - cái nấm; nấm quá lắm - nắm tay; lắm lương tâm - vạt nương; rơm; lấm bùn- nấm đất, đ ều- cơm nắm; lắm lương thực - nương tay; lấm mực- nấm đầu. lời- nắ tóc lường bổng - nương dâu - HS đọc - HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được Bài 3: HĐ trò chơi nhiều từ hơn và đúng thì chiến thắng - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, -Tổ chức HS thi tìm từ láy theo nài nỉ, nao nao, náo nức, năng nổ, nõn nhóm nà, nâng niu,.... - Nhận xét các từ đúng b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng: - Phần b tổ chức tương tự loong coong, leng keng, đùng đoàng, ông ổng, ăng ẳng,.. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Học sinh nêu - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc chính tả n/l. - Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài - Lắng nghe và thực hiện. chính tả theo sự sáng tạo của em. _________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cộng, trừ số thập phân. - Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính . - Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất . - Rèn cho HS kĩ năng cộng, trừ số thập phân; Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính; vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất. - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy soi, máy tính, màn hình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) 11
  12. - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số - Học sinh tham gia chơi. 8,2 +x = 15,7 ; x + 7,7 = 25,7, x - 7,2 = 8,1 ; 6,5 - x = 1,5 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò - Lắng nghe. chơi và tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Học sinhmở sách giáo khoa, trình bày lên bảng:Luyện tập chung bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết cộng, trừ số thập phân. - Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính . - Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS đặt tính và tính với - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết phần a, b. quả - GV nhận xét, kết luận - Chốt: Cách đặt tính và thực hiện Bài 2: HĐ nhóm - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tìm x - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài, trao đổi vở cho nhau để - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành kiểm tra sau đó chia sẻ trước lớp. phần trong phép tính Bài 3: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc và nêu đề bài. - Tính bằng cách thuận tiện nhất - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ - GV soi bài nhận xét, kết luận Bài 4:(M3,4) - Cho HS đọc bài tóm tắt bài toán - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên sau đó giải và chia sẻ trước lớp Bài 5:(M4) - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (4 phút) - Cho HS chốt lại những phần chính - Học sinh nêu. trong tiết dạy. - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài Tìm x X + 5,34 = 14,7 - 4,56 ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức 12
  13. - Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ). - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2). - HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô (BT1) - Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền - Học sinh tham gia chơi. điện - Nội dung: Kể nhanh các đại từ thường dùng hằng ngày. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận - Lắng nghe. xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, vở ghi đầu bảng: Đại từ xưng hô bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để - Nhóm trưởng điều khiển các bạn TLCH làm bài. Sau đó chia sẻ kết quả - Đoạn văn có những nhân vật nào + Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo - Các nhân vật làm gì? + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng - Những từ nào được in đậm trong + Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng. câu văn trên? - Những từ đó dùng để làm gì? + Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm - Những từ nào chỉ người nghe? + Những từ chỉ người nghe: chị, các người - Từ nào chỉ người hay vật được nhắc + Từ chúng tới? - Thế nào là đại từ xưng hô? - HS trả lời Bài 2: HĐ cả lớp 13
  14. - Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia - HS đọc và cơm - Theo em, cách xưng hô của mỗi + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách nhân vật ở trong đoạn văn trên thể xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường hiện thái độ của người nói như thế người khác. nào? Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - HS thảo luận theo cặp - HS thảo luận, chia sẻ theo cặp - Nhận xét các cách xưng hô đúng. + Với thầy cô: xưng là em, con + Với bố mẹ: Xưng là con + Với anh em: Xưng là em, anh, chị + với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình - KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc đến. - Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2). - HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô (BT1) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS thảo luận nhóm bài trong nhóm - GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, - HS chia sẻ anh. - Nhận xét. - HS nghe Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - GV nhận xét chữa bài - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - Gọi HS đọc bài đúng - HS đọc - 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ. - HS đọc 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương 14
  15. những học sinh có tinh thần học tập - Lắng nghe. tốt. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại - Lắng nghe và thực hiện. bài đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng - HS nghe và thực hiện. đại từ xưng hô. __________________________________ Chiều Tiết 6: Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ). - Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III ); xác định được cặp qua hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2 ) biết đặt câu với quan hệ từ (BT3). - Rèn kĩ năng xác định được quan hệ từ trong câu cũng như biết đặt câu với quan hệ từ. - Dùng quan hệ từ chính xác khi nói và viết. * HS HTT đặt được câu với quan hệ từ nêu ở BT3. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng quan hệ từ khi nói, viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung: Nêu những đại từ xưng hô thường dùng - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận - Lắng nghe. xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa và vở viết bảng : Quan hệ từ 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: - Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS trao đổi thảo luận - Từ in đậm nối những từ ngữ nào - HS nối tiếp nhau trả lời trong câu 15
  16. - Từ in đậm biểu thị mối quan hệ gì? - Gọi HS trả lời - GV nhận xét KL a) Rừng say ngây và ấm nóng. a) và nối xay ngây với ấm nóng (quan hệ liên hợp) b) Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi... b) của nối tiếng hót dìu....(quan hệ sở hữu) c) Không đơm đặc như hoa đào c) như nối không đơm đặc với hoa đào nhưng cành mai... (quan hệ so sánh) - nhưng nối câu văn sau với câu văn trước (quan hệ tương phản) - Quan hệ từ là gì? - HS trả lời - Quan hệ từ có tác dụng gì? Bài 2: HĐ cặp đôi - Cách tiến hành như bài 1 - HS thực hiện theo yêu cầu - Gọi HS trả lời GV ghi bảng a) Nếu ...thì...: biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết. b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản. - KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp từ chỉ quan hệ từ nhằm diễn tả những quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận câu. - Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III ) ; xác định được cặp qua hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2 ) biết đặt câu với quan hệ từ (BT3) . - HS đặt được câu với quan hệ từ nêu ở BT3. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi vở - HS làm vào vở, trao đổi bài để kiểm tra để kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp. chéo,1 HS lên bảng làm, chia sẻ trước - GV nhận xét chữa bài lớp a, và nối Chim, Mây, Nước với Hoa. của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi. rằng nối cho với bộ phận câu đứng sau. 16
  17. b, và nối to với nặng. như nối rơi xuống với ai ném đá. c, với ngồi với ông nội về nối giảng với từng loài cây. Bài 2: HĐ cặp đôi - HS làm tương tự bài 1 - HS làm bài. - GV kết luận lời giải đúng Đáp án a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát - Vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân quả b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản Bài 3:(M3,4) : HĐ cá nhân - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài, báo cáo giáo viên. + Em và An là đôi bạn thân. + Em học giỏi văn nhưng em trai em lại học giỏi toán. 4. Hoạt động vận dụng, trải + Cái áo của tôi còn mới nguyên. nghiệm:(3 phút) - Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: - HS đặt câu để, do, bằng. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện về tình bạn trong đó có sử dụng quan hệ từ. ___________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh. - Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát - Ổn định tổ chức lớp - HS đọc - NX - Nhận xét * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh 17
  18. - Bài văn tả cảnh gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS nêu: 3 phần - Nêu nội dung của từng phần? b. Lập dàn ý - HS nêu – NX - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả buổi lễ chào cờ đầu tuần. - HS đọc đề - GV gợi ý: 1. Mở bài: Giới thiệu buổi chào cờ đầu tuần: Vào ngày thứ hai hàng tuần, trường em tổ - HS đọc dàn ý chức buổi sinh hoạt chào cờ tại sân trường. Ví dụ: Mỗi sớm tinh mơ đến trường, em luôn cảm thấy vui sướng với những điều sắp đến và sắp học. Nhưng hôm nay em còn cảm thấy hào hứng và chờ đợi hơn mọi ngày, bởi hôm nay là thứ hai, là một ngày đầu tuần đẹp trời, là ngày mà đều đặn mỗi tuần đều diễn ra buổi lễ chào cờ uy nghiêm. Và cứ thứ hai hằng tuần, em lại cố đến sớm hơn mọi ngày để ngắm nhìn không gian trường học trước và sau lễ chào cờ đầu tuần. - HS lập dàn ý chi tiết 2. Thân bài - Đọc dàn ý a. Tả bao quát - Nhận xét – bổ sung - Đúng bảy giờ sáng, học sinh tập trung đầy đủ tại sân trường, ai cũng trang phục chỉnh tề. - HS nghe thực hiện - Một hồi trống vang lên, chúng em tập trung trước sân lễ. - Khán đài trang nghiêm (bàn thờ Tổ quốc, chân dung Bác Hồ, quốc kì, huy hiệu “Măng non”, khẩu hiệu, bình hoa,...) b. Nghi thức - Bạn liên đội trưởng mời các chi đội trưởng lên báo cáo sĩ số) - Cô tổng phụ trách điều khiển lễ chào cờ. - Giới thiệu đại biểu tham dự, thông qua bản báo cáo thành tích của trường trong thời gian qua. - Thầy hiệu trưởng và cô tổng phụ trách phát biểu ý kiến. - Thực hiện nghi thức đội ... 3. Kết bài - Buổi sinh hoạt chào cờ thành công tốt đẹp. - Em ra về với tâm trạng vui sướng, một ý chí quyết tâm cao với những nhiệm vụ đang chờ ở phía trước. 18
  19. - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS - HS nghe 4. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà - HS nghe hoàn thành. - NX tiết học _______________________________________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2). - Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện. * GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Thi kể chuyện một lần đi thăm cảnh - HS thi kể đẹp ở địa phương. - Giáo viên nhận xét chung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên - HS ghi vở bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút) *Mục tiêu: Nghe, theo dõi toàn bộ câu chuyện. *Cách tiến hành: - Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 - HS theo dõi tranh minh hoạ trong SGK - Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng - HS nghe chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn. 2.2. Hoạt động thực hành kể 19
  20. chuyện(15 phút) * Mục tiêu:Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) . * Cách tiến hành:Cá nhân=> Cặp đôi=> Nhóm=> Cả lớp * Kể từng đoạn câu chuyện. - Tổ chức cho HS kể theo cặp - HS kể theo cặp. - Cho HS kể trước lớp - Kể trước lớp. * Đoán xem câu chuyện kết thúc như thế nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán - Tổ chức cho HS đoán thử: - HS trả lời phỏng đoán - Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó? - Tổ chức cho HS kể theo cặp - HS kể theo cặp - Giáo viên kể tiếp đoạn 5. - Kể trước lớp. 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. *Cách tiến hành:Cá nhân=> Thảo luận nhóm=> Chia sẻ trước lớp * Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi - 2 học sinh kể toàn câu chuyện. về ý nghĩa câu chuyện. - Học sinh thảo luận và trả lời. - Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu - Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo chuyện. vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ đẹp - Ý nghĩa câu chuyện? của thiên nhiên. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Về nhà kể lại câu chuyện “Người đi - HS nghe và thực hiện săn và con nai” cho mọi người nghe - Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú - HS nêu hoang dã ? ______________________________ Tiết 2: Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự nhiên . - Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên và giải bài toán có liên quan. 20