Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

docx 32 trang Bách Hào 18/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 10 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể ATGT BÀI 6: AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS biết những việc làm có thể gây nguy hiểm trên đường sắt. 2. Năng lực. - Có hành vi văn hóa đối với giao thông đường sắt, bảo vệ an toàn cho các chuyến tàu trên đường sắt. 3. Phẩm chất - Có ý thức thực hiện, bảo vệ an toàn đường sắt, ngăn chặn những hành vi sai trái gây mất an toàn giao thông đường sắt. - Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện đảm bảo an toàn giao thông đường sắt. II. ĐỒ DÙNG - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1-Bài cũ : - Để thể hiện có văn hóa giao thông đường -2 HS trả lời – lớp nhận xét bổ bộ, em cần làm gì? sung. - GV nhận xét đánh giá chung. - Giới thiệu 2- Bài mới : - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nêu nhận xét qua các bức tranh: - Các bạn trong tranh 1 chơi ở đâu? - Các bạn nhỏ ngồi chơi trên đường tàu rất là nguy hiểm. - Khi đoàn tàu đang đến gần các bạn nhỏ cần - Nhanh chóng tránh xa đường phải làm gì để đảm bảo an toàn cho mình? tàu. - Việc chăn thả gia súc trên đường tàu sẽ gây nguy hiểm gì? - Gây cản trở nghiêm trọng và - Hành vi buôn bán sát bên và trên đường tàu thiệt hại lớn cho người chăn thả như vậy có mang lại an toàn cho mọi người và cho đoàn tàu. không ? - Gây mất an toàn cho mọi - GV kết luận. người GHI NHỚ: Trang 30 tài liệu GD ATGT . . - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ - Lớp theo dõi. 3- Củng cố: - Cho HS thực hành phần bài tập trang 31 - 1 HS đọc. (tài liệu GD ATGT) - Lớp theo dõi. - GV kết luận. - Sau đó vài HS nhắc lại. 4- Dặn dò: Vận dụng tốt những hiểu biết về 1
  2. kiến thức và kĩ năng của mình khi tham gia - HS đọc và nêu kết quả. Nêu giao thông để đảm bảo ATGT đường bộ và cách xử lý các tình huống hoặc ý ATGT đường sắt. Vận động mọi người cùng kiến của bản thân. tham gia, thực hiện. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. _________________________ Tiết 2: Tập đọc ÔN TẬP TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK . - HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. * GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc + Phiếu kẻ bảng ở bài tập III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Nhắc lại các bài tập đọc đã học - HS nhắc lại - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút) * Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện hỏi về nội dung bài yêu cầu. - GV nhận xét - HS nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút) * Mục tiêu:Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ 2
  3. tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc - Em đã được học những chủ điểm + Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim nào? hoà bình; Con người với thiên nhiên - Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả + Sắc màu em yêu của Phạm Hổ của các bài thơ ấy ? + Bài ca về trái đất của Định Hải + Ê-mi-li, con... của Tố Hữu + Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà của Quang Huy + Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét - GV nhận xét kết luận lời giải đúng Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung Em yêu tất cả những sắc màu Việt Nam Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người Tổ quốc trên đất nước Việt Nam. Trái đất thật đẹp, chúng ta cần Bài ca về trái giữ cần giữ gìn cho trái đất Định Hải đất bình yên, không có chiến Cánh chim tranh. hoà bình Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ Quốc phòng Mĩ để Ê-mi-li, con Tố Hữu phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam. Cảm xúc của nhà thơ trước Tiếng đàn ba- cảnh cô gái Nga chơi đàn trên Con người la-lai-ca trên Quang Huy công trường thuỷ điện sông với thiên sông Đà Đà vào một đêm trăng đẹp. nhiên Trước cổng Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của trời Ánh "Cổng trời" ở vùng núi nước ta. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy: . ________________________ Tiết 3: Toán CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cộng hai số thập phân. 3
  4. - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - HS cả lớp làm được bài1(a,b), bài 2(a,b), bài 3 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động H 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết cộng hai số thập phân. *Cách tiến hành: * Hoạt động: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng 2 số thập phân. a) Giáo viên nêu ví dụ 1: - Học sinh nêu lại bài tập và nêu phép tính giải bài toán để có phép cộng. 1,84 + 2,45 = ? (m) - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự tìm cách thực hiện phép cộng 2 số thập phân (bằng cách chuyển về phép cộng 2 số tự nhiên: 184 + 245 = 429 (cm) 184 1,84 rồi chuyển đổi đơn vị đo: 429 cm = 245 2,45 4,29 m để được kết quả phép cộng các 429 4,29 số thập phân: 1,84 + 2,45 = 4,29 (m)) - Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính như SGK. - Nêu sự giống nhau và khác nhau của - Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau 2 phép cộng. chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phảy. - Học sinh tự nêu cách cộng 2 số thập phân. b) Nêu ví dụ2: Tương tự như ví dụ 1: - Giáo viên nêu ví dụ 2 rồi cho học - Học sinh đặt tính và tính, vừa viết vừa sinh tự đặt tính và tính. nói theo hướng dẫn SGK. 15,9 8,75 23,65 4
  5. c) Quy tắc cộng 2 số thập phân. - Giáo viên cho học sinh tự nêu cách cộng 2 số thập phân. - Học sinh nêu như SGK. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (17 phút) *Mục tiêu: - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - HS cả lớp làm được bài1(a,b) , bài 2(a,b) ,bài 3 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập *Cách tiến hành Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bảng con - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a) b) nêu cách thực hiện từng phép cộng. 58,9 19,36 24,3 4,08 82,5 23,44 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - Khi đặt tính cần lưu ý điều gì? - HS nêu - Giáo viên lưu ý cho học sinh cách đặt tính sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng phải thẳng cột với nhau. - Học sinh tự làm rồi chia sẻ - Yêu cầu HS làm tương tự như bài tập a) b) 1. 7,8 34,82 - GV nhận xét chữa bài 9,6 9,75 17,4 44,57 - Học sinh đọc đề bài Bài 3: HĐ cá nhân - HS tóm tắt bài toán sau làm vở, chia sẻ - HS đọc đề bài Tóm tắt - Yêu cầu HS tự làm bài Nam cân nặng: 32,6 kg - GV nhận xét chữa bài Tiến nặng hơn: 4,8 kg. - Soi bài Tiến: ? kg. Giải Tiến cân nặng là: 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số: 37,4 kg - HS nêu ? Bài vận dụng KT gì? 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài sau: Đặt tính rồi tính 8,64 + 11,96 35,08 + 6,7 63,56 + 237,9 5
  6. Chiều Tiết 5: Tiếng Việt (bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về đại từ. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Ôn lại kiến thức cũ: - Múa hát tập thể - Thế nào là đại từ? - HS trả lời - Lấy ví dụ về đại từ - Kết nối, giới thiệu bài. - HS nêu 2. Luyện tập - NX GV đưa bài lên màn hình: Bài 1.Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói Câu 1: từ bạn (Danh từ lâm thời rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào : làm đại từ xưng hô ) thay thế cho Trong giờ ra chơi, Nam hỏi Bắc : từ Bắc. - Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn - Câu 2: tớ thay thế cho Bắc, cậu Tiếng Anh? (câu 1) thay thế cho Nam. - Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm? - Câu 3: tớ thay thế cho Nam, thế - Bắc nói. (câu 2) thay thế cụm từ được điểm 10. - Tớ cũng thế. (câu 3) Bài 2Gạch dưới những đại từ có trong truyện sau: “Con sư tử và con lừa Một hôm con sư tử đi săn và mang theo con lừa cùng đi. Nó bảo : "Lừa, hãy đi vào rừng và kêu hết sức của mày. Mày có một cái cổ họng to. Rồi tao sẽ bắt các con vật khác chạy đi vì tiếng kêu của mày". Con lừa làm theo lời con sư tử. Nó kêu Gạch dưới các đại từ : Nó, mày, to. Những con vật khác chạy bạt mạng, và tao, nó, chúng. con sư tử bắt được chúng. Rồi sư tử nói với lừa: "Khá lắm, mày kêu thật tuyệt". Kể từ đó lừa cứ kêu be be để hòng được khen về điều này.” Bài 3. Xác định chức năng ngữ pháp (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ) của đại từ tôi trong từng câu dưới đây: a) Tôi đang học bài thì Nam đến. a) Chủ ngữ. b) Người được nhà trường biểu dương là tôi. b) Vị ngữ. c) Cả nhà rất yêu quý tôi. c) Bổ ngữ. d) Anh chị tôi đều học giỏi. d) Định ngữ. 6
  7. e) Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào e) Trạng ngữ. dâng. - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - Em cần lưu ý gì khi sử dụng đại từ? - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về cộng hai số thập phân, tổng nhiều số thập phân. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - Tính: 142,1 + 24,78 - HS làm bảng con - NX, nêu cách làm * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1:Đặt tính rồi tính : a) 63,25 + 7,19 b) 107,6 + 71,92 - Hs làm bảng con c) 37,45 + 48,7 + 2,5 - Chia sẻ - Nêu cách thực hiện - Nhận xét Bài 2. Thực hiện phép cộng rồi dùng tính chất giao hoán để thử lại : a) 86,93 + 192,6 Thử lại : - HS làm nháp b) 328 + 65,72 Thử lại : - Chia sẻ - H làm phiếu, GV soi bài - Nêu cách làm - Gọi H trình bày - Nêu cách làm Bài 3: Tê giác mẹ nặng 2,7 tấn. Tê giác con nặng 1,03 tấn. Hỏi cả hai mẹ con tê giác nặng bao nhiêu tấn ? - HS nêu đề bài - H trình bày - HS làm vở - H nêu cách làm - Soi bài - G chữa bài, nhận xét 7
  8. - Áp dụng dạng toán gì? - HS nêu 3. Củng cố - Nhận xét tiết học _______________________________ Tiết 7: Thể dục ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH. TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHỎE HƠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học động tác vặn mình. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Chơi trò chơi "Ai nhanh và khéo hơn". Yêu cầu chơi đúng luật và tự giác tích cực. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: Còi, Tranh III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP. PHƯƠNG PHÁP- TỔ NỘI DUNG Đ.LƯỢNG CHỨC 1. Phần mở đầu 6 - 10 / - Nhận lớp, phổ biến nội dung, 1 - 2/  yêu cầu. 1/  - Chạy xung quanh sân trường 1 - 2/  - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, 1 - 2/ GV khớp gối, vai, hông. - Trò chơi " Đứng ngồi theo hiệu lệnh" 2. Phần cơ bản 18 - 22/  a) Ôn tập 3 động tác: Vươn thở, Lần 1  tay và chân Lần 2, 3  b) Học động tác vặn mình GV  - Giáo viên nêu tên động tác  - Phân tích động tác  GV TT TT TT c) Trò chơi vận động "Ai nhanh 4- 5 GV và khéo hơn"  - Nêu tên trò chơi.  - Nhắc lại cách chơi   8
  9.  3. Phần kết thúc 4 - 6/ GV - Đứng tại chỗ thả lỏng 1 - 2/  - Giáo viên nhận xét, đánh giá 2 - 3/  kết quả, công bố kết quả. 1- 2/  - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà. _______________________________________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả (Nhớ - viết) ÔN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nghe - viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút) * Mục tiêu:Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi về nội dung bài hỏi về nội dung bài 9
  10. - GV nhận xét - GV nhận xét 3. Hoạt động viết chính tả:( 6phút) 3.1. Chuẩn bị *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung bài. - Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe. giải. - Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột đốt rừng đang đốt cơ man là sách? của gỗ rừng. - Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà. nước, giữ rừng? - Bài văn cho em biết điều gì? - Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở băn khoăn về trách nhiệm của con Hướng dẫn viết từ khó. người đối với việc bảo vệ rừng và giữ - Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn gìn nguồn nước. viết chính tả và luyện viết. - Trong bài văn có chữ nào phải viết - Học sinh nêu và viết hoa? + Bột nứa + cầm trịch ngược đỏ lừ giận canh cánh, nỗi niềm - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông Hồng 3.2. Viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 3.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ? - HS nêu 10
  11. Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cộng các số thập phân. - Biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân. - Vận dụng kiến thức thực hiện cộng các số thập phân và giải các bài toán có nội dung hình học. - HS làm bài: 1; 2(a,c); 3. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Nối - HS chơi trò chơi nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu-Biết cộng các số thập phân. - Biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân. -Vận dụng kiến thức thực hiện cộng các số thập phân và giải các bài toán có nội dung hình học. - HS cả lớp làm bài: 1; 2(a,c); 3. * Cách tiến hành: - HS đọc thầm đề bài trong SGK. Bài 1: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu: Bài cho các cặp số - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu a,b yêu cầu chúng ta tính giá trị của hai 11
  12. cầu của bài. biểu thức a + b và b + a sau đó so sánh giá trị của hai biểu thức này. - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân quả. a 5,7 14,9 0,53 b 6,24 4,36 3,09 a + b 5,7 + 6,24 = 14,9 + 4,36 = 0,53 + 3,09 = 11,94 19,26 3,62 b + a 6,24 + 5,7 = 4,36 + 14,9 = 3,09+ 0,53 = 11,94 19,26 3,62 - GV nhận xét, kết luận + Em có nhận xét gì về giá trị, vị trí các + Hai tổng này có giá trị bằng nhau. số hạng của hai tổng a + b và b + a khi + Khi đổi chỗ các số hạng của tổng 5,7 a = 5,7 và b = 6,24 ? + 6,24 thì ta được tổng 6,24 + 5,7. Bài 2( a, c): HĐ cá nhân - HS đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - HS cả lớp làm bảng - GV yêu cầu HS làm bảng - Cả lớp theo dõi - GV nhận xét HS + KT: Đặt tính, tính kết quả phép cộng STP và áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng. + Chốt: Nhận xét 2 kết quả giống (khác) nhau? Không thực hiện phép tính cho biết 0,7 + 0,9 có bằng 0,9 + 0,7 không? Vì sao? Bài 3 : HĐ cá nhân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài - GV chữa bài cho HS. - Soi bài NX - Em vận dụng KT gì? + KT: Giải toán tính chu vi hình chữ nhật. + Chốt: Tính chu vi HCN; - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân viên - Cho HS làm rồi chữa bài Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự đọc đề bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn khi cần thiết 3.Hoạt động ứng dụng: (3phút) - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm bài Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 13,5 + 26,4 = 26,4 +......... 48,97 + ......= 9,7 + 48,97 ___________________________________ 12
  13. Tiết 4: Luyện từ và câu ÔN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2). - HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2). 2. Năng lực:- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn. * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi về nội dung bài hỏi về nội dung bài - GV nhận xét - GV nhận xét 3.Hoạt động thực hành:( 15phút) *Mục tiêu: Tìm và ghi lại các chi tiết + Quang cảnh làng mạc ngày mùa mà HS thích nhất trong các bài văn + Một chuyên gia máy xúc miêu tả đã học(BT2). + Kì diệu rừng xanh - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi + Đất Cà Mau tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2). - HS đọc yêu cầu bài tập *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân - Trong các bài tập đọc đã học bài nào là văn miêu tả? - HS làm bài vào vở - HS nêu yêu cầu - HS trình bày 13
  14. - GV hướng dẫn HS làm bài: VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh + Chọn một bài văn mà em thích làng mạc ngày mùa” em thích nhất + Đọc kĩ bài văn đã chọn chi tiết: những chùm quả xoan vàng + Chọn chi tiết mà mình thích lịm không trông thấy cuống như - Cho HS làm bài những chuỗi bồ đề treo lơ lửng. Vì - Gọi HS trình bày bài của mình đã làm từ vàng lịm vừa tả màu sắc vừa tả vị - Nhận xét tuyên dương những HS có ngọt của quả xoan chín mọng; còn nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc và hình ảnh tả chùm quả xoan với chuỗi có cách trình bày hay, gọn, rõ ràng... bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng vườn - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi chuối đương có gió lẫn với lá vàng tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2). như những vạt nắng, đuôi áo nắng, - Nhận xét tuyên dương những HS có vẫy vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc và sinh động gợi hình ảnh cô gái duyên có cách trình bày gọn, rõ. dáng trong tà áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng, đuôi áo nắng rất mới mẻ 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn. - HS nghe và thực hiện - Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ điểm đã học. *Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... __________________________________ Chiều Tiết 6: Luyện từ và câu ÔN TẬP (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Lập được bảng từ ngữ (DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2. - Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi tên" với các câu hỏi: 14
  15. - Thế nào là danh từ ? Cho VD ? - Thế nào là động từ ? Cho VD ? - Thế nào là tính từ ? Cho VD ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Lập được bảng từ ngữ (DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2. * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm - Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu sau. - Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các - Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ; chủ điểm nào? Thuộc các từ loại nào? Cánh chim hoà bình ; Con người với thiên nhiên - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.Nhóm - HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm trưởng điều khiển các bạn thảo luận bài theo nhóm. làm bài - GV nhận xét chữa bài, chọn ra nhóm tìm được nhiều từ nhất, đúng chủ đề, - HS nối tiếp nhau đặt câu đúng từ loại. - Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa - Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với một số câu thành ngữ, tục ngữ ? mỗi từ trong bảng sau. - GV nhận xét chung. Bài tập 2: HĐ nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo - Gọi HS đọc yêu cầu. luận - HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ - Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái sung. nghĩa? - Các nhóm thảo luận, điền vào bảng - Trình bày kết quả. nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm - GV theo dõi, giúp đỡ. khác bổ sung. - GV nhận xét chữa bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) - Hôm nay chúng ta ôn tập những nội - HS nêu dung gì ? _________________________________- Tiết 7: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 15
  16. 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thuyết trình, tranh luận. 2. Năng lực: NLtự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát tập thể - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: - HS đọc kỹ đề bài Bài 1: Điền các từ (cụm từ) còn thiếu vào chỗ nhiều chấm để nêu khái niệm về “thuyết “Thuyết trình, tranh luận là đưa ra trình, tranh luận”: ý kiến, sau đó dùng lí lẽ và dẫn “Thuyết trình, tranh luận là ......................., chứng để bảo vệ các ý kiến đó và sau đó dùng .................................... và dẫn thuyết phục mọi người nghe theo ý chứng để bảo vệ các ..................................... kiến của mình.” đó và ........................ mọi người nghe theo ..................................... của mình.” * Đoạn văn tham khảo : - G soi bài 1 số HS Bạn đã từng được nghe câu “Rừng - Gọi học sinh trình bày vàng biển bạc” rồi phải không? Bài 2. Có ý kiến cho rằng : “Rừng đã đủ tuổi Chắc bạn đã hiểu thế nào về rừng khai thác thì nên khai thác để trồng thay thế và vai trò của nó trong cuộc sống. rừng mới khác. Nhưng cũng có ý kiến cho Đúng vậy, rừng có vai trò rất quan rằng việc khai thác rừng ồ ạt sẽ khiến cho hệ trọng đối với cuộc sống con người. sinh thái thay đổi, có ảnh hưởng không tốt Chỉ cần kể một số những tác dụng đến môi trường”. của rừng thôi, chúng ta cũng thấy Em hãy ghi lại một vài ý kiến nhằm thuyết được tầm quan trọng của nó: Rừng phục mọi người thấy rõ việc cần thiết phải là lá phổi xanh của trái đất; Rừng bảo vệ rừng, nhất là rừng phòng hộ. hấp thụ khí các-bon-níc và nhả khí Gợi ý : ô-xi; Rừng ngăn chặn bão lũ, thiên – Cần có những lí lẽ và dẫn chứng thực tế để tai, chống xói mòn, sa mạc hoá đất thuyết phục mọi người thấy rõ tầm quan đai; Rừng giúp trái đất chúng ta có trọng của rừng và cây xanh đối với cuộc sống một màu xanh tươi đẹp Tuy của con người, của môi trường ; thấy rõ ảnh nhiên hiện nay, một số người vì lợi hưởng xấu của việc khai thác rừng bừa bãi. ích trước mắt nên không thấy được – Cần có ý kiến riêng của bản thân, có thái độ những vai trò to lớn của rừng đã lịch sự, tôn trọng đối với người cùng tranh chặt phá những cây mà mất hàng luận. trăm năm mới có được để kiếm chút tiền, vô tình gây ra thảm hoạ cho xã hội và cho chính cá nhân họ. Vì vậy, chúng ta cần chung tay trồng và bảo vệ rừng là bảo vệ cho chính cuộc sống của chúng ta được Bài 3. Khi thuyết trình, tranh luận, để tăng an toàn hơn. 16
  17. sức thuyết phục và đảm bảo phép lịch sự, người nói cần chú ý điều gì? (khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng): a. Thái độ ôn tồn, vui vẻ. Lời nói vừa đủ Khoanh vào d. nghe. b. Tôn trọng người nghe. Không nên nóng nảy. c. Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác. Không nên bảo thủ, cố tình cho ý kiến của mình là đúng. d. Tất cả các điều trên.- H làm bài - H trình bày, G nhận xét, chữa 3. Củng cố: - NX tiết học. _______________________________________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện ÔN TẬP: TIẾT 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. - HSHTT đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. Giáo dục ý thức tự giác luyện đọc, khâm phục tấm lòng yêu nước của dì Năm và bé An. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Nhắc lại tên các bài tập đọc đã học - HS nhắc lại - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút) * Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . 17
  18. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hỏi về nội dung bài hiện yêu cầu. - GV nhận xét - HS nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút) * Mục tiêu:- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. - HS( M3,4) đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cả lớp=> Nhóm - HS đọc yêu cầu - Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân của tác giả Nguyễn Văn Xe. Phân vai trong nhóm để tập diễn một trong hai đoạn kịch. - Bài tập có mấy yêu cầu? - HS nêu rõ 2 yêu cầu + Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu 1. - HS đọc thầm, phát biểu ý kiến về - GV nhận xét chốt ý đúng. tính cách từng nhân vật. NV Tính cách Bình tĩnh, nhanh trí, khôn Dì khéo, dũng cảm, bảo vệ cán Năm bộ. Thông minh, nhanh trí, biết An làm cho kẻ địch không nghi ngờ. Chú Bình tĩnh, tin tưởng vào CB lòng dân. Lính Hống hách. Cai Xảo quyệt, vòi vĩnh. - Các nhóm chọn diễn một đoạn kịch. + Yêu cầu 2:Phân vai để diễn kịch . - Đại diện các nhóm lên diễn kịch - Chia nhóm 5. trước lớp. - Trình bày trước lớp - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn diễn giỏi nhất. - GV cùng cả lớp tham gia bình chọn nhóm diễn hay nhất, diễn viên xuất sắc nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Em thích nhân vật nào nhất trong vở - HS nêu kịch Lòng dân ? Vì sao ? ______________________________ 18
  19. Tiết 2: Toán TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tính tổng nhiều số thập phân. -Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân - Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất - HS làm bài tập: 1(a, b), 2, 3(a, c). 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, máy tính, màn hình TV, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nêu lại cách thực hiện cộng - HS nêu hai số thập phân. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(12 phút) * Mục tiêu: Biết tính tổng nhiều số thập phân. * Cách tiến hành: *Ví dụ : HĐ cả lớp=>Cá nhân - GV nêu bài toán : Có ba thùng đựng - HS nghe và tóm tắt, phân tích bài dầu, thùng thứ nhất có 27,5l thùng toán ví dụ. thứ hai có 36,75l , thùng thứ ba có 14,5l. Hỏi cả ba thùng có bao nhiêu lít dầu ? - Làm thế nào để tính số lít dầu trong - Tính tổng 37,5 + 36,75 + 14,5. cả ba thùng ? - GV nêu : Dựa vào cách tính tổng hai - HS trao đổi với nhau và cùng tính: số thập phân, em hãy suy nghĩ và tìm 27,5 cách tính tổng ba số: + 36,75 27,5 + 36,75 + 14,5. 14,5 - GV gọi 1 HS thực hiện cộng đúng 78,75 lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp - 1 HS lên bảng làm bài. theo dõi. - GV nhận xét 19
  20. * Bài toán:HĐ cả lớp=>Cá nhân - GV nêu bài toán: Người ta uốn sợi - HS nghe và phân tích bài toán. dây thép thành hình tam giác có độ dài các cạnh là: 8,7dm ; 6,25dm ; 10dm. Tính chu vi của hình tam giác đó. - Em hãy nêu cách tính chu vi của - Muốn tính chu vi hình tam giác ta hình tam giác. tính tổng độ dài các cạnh. - GV yêu cầu HS giải bài toán trên. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. - GV nhận xét chữa - Em hãy nêu cách tính tổng - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo 8,7 + 6,25 + 10. dõi và nhận xét. - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (20 phút) * Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân. -Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân - Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất - HS làm bài tập: 1(a, b), 2, 3(a, c). - HS làm được tất cả các bài tập. * Cách tiến hành: Bài 1(a, b): HĐ cá nhân - Tính - Gọi HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - GV yêu cầu HS đặt tính và tính tổng quả các số thập phân. - GV nhận xét HS. Chốt: Muốn cộng nhiều STP ta làm như thế nào? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc - GV yêu cầu đọc đề bài. - HS nhận xét bài bạn cả về cách đặt - GV yêu cầu HS tự tính giá trị của tính và kết quả tính. hai biểu thức (a+b) + c và a + (b+c) - Tính rồi so sánh giá tri của (a + b) + c trong từng trường hợp. và a + ( b + c) - GV nhận xét chữa bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả Bài 3(a, c): HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Sử dụng tính chất giao hoán và tính - Yêu cầu HS làm bài chất kết hợp để tính. - GV soi bài nhận xét chữa bài - HS làm bài, báo cáo kết quả Chốt: Phát biểu tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng? Tính chất giao hoán, kết hợp được áp 20