Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 1 Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 1: Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kĩ năng: - Đọc đúng các từ ngữ: nhộn nhịp, chuyển biến, sung sướng, tựu trường. - Đọc trôi chảy, diễn cảm, thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến của Bác. - Hiểu được nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước, trách nhiệm * Tích hợp: Giáo dục tư tưởng HCM, lòng kính yêu Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài tập đọc, tư liệu, màn hình, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối(2’-3’): - HS hát tập thể - Cho HS hát tập thể bài hát: Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh - Gv Giới thiệu bài 2. HĐ Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc đúng(10’- 12’): * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2)) * Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận * Cách tiến hành: - 1HS đọc mẫu toàn bài, lớp Nhắc HS: bài có yêu cầu HTL (Sau 80 đọc thầm theo, xác định đoạn: 2 năm...các em), chú ý nhẩm để thuộc. đoạn + Đoạn 1: từ đầu nghĩ sao? *GV hướng dẫn HS luyện đọc + Đoạn 2: còn lại. - Đọc nối tiếp đoạn (1- 2 lần) - Nhận xét - Đoạn 1: + Luyện đọc: Đọc đúng phụ âm đầu n - Nước - 1 HS đọc Việt Nam, câu "Các em ... đồng bào các em” đọc ngắt câu sau đó. + Giải nghĩa từ: Tựu trường, Việt Nam Dân - Đọc chú giải 1
- chủ Cộng hoà, bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường + Hướng dẫn: Đọc ngắt câu đúng, đọc đúng - Đọc đoạn theo dãy các phụ âm đầu n, l - Đoạn 2: + Chốt: Luyện đọc: câu 2: nghỉ sau: lệ, nay, đồ - HS thảo luận nhóm đôi để tìm từ khó, câu dài. + Giải nghĩa từ: 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, - Đọc chú giải Hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu. + Hướng dẫn: nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, - Đọc đoạn theo dãy đọc đúng các từ ngữ. * Đọc cả bài: - Hướng dẫn: ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu - 1- 2 HS đọc câu... - Đọc mẫu b. Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’ – 12’) * Mục tiêu: - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu) * Phương pháp: Thảo luận * Cách tiến hành: HĐ nhóm 4 ? Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì - Đọc thầm đoạn 1. Thảo luận đặc biệt so với những ngày khai trường khác? nhóm và Trả lời: + Đó là ngày khai trường đầu tiên... + Từ ngày khai trường này, các em HS được hưởng một nền GD hoàn toàn VN. ? Sau CM tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì? - Chốt nội dung: Qua bức thư, Bác Hồ khuyên - HS quan sát màn hình. các em học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn - HS ghi vở và Nhận xét. và tin tưởng rằng học sinh các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam cường thịnh, sánh vai với các nước giàu mạnh. d. Luyện đọc diễn cảm và HTL(10’ – 12’) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK). (Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt) * Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận * Cách tiến hành: 2
- - Hướng dẫn đọc diễn cảm theo đoạn Đoạn 1: Yêu cầu TL nhóm đôi nêu cách đọc - HS thảo luận nêu cách đọc Đoạn 2: đọc giọng xúc động, thể hiện niềm diễn cảm từng đoạn. tin; nhấn: xây dựng lại, trông mong... - Đọc đoạn theo dãy 3. Vận dụng: - Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ ? - H nêu 4. Hoạt động sáng tạo - Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ. - HS nghe và thực hiện - GV cho HS xem 1 vài hình ảnh về BH với thiếu nhi. - HS xem tivi 5. Củng cố, dặn dò (2 – 3’) ? Nêu nội dung bức thư ? - VN: + Tiếp tục HTL - HS nêu nội dung + Chuẩn bị bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa. * Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... _____________________________________ Tiết 7: Toán ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực: - NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tấm bìa cắt và vẽ như SGK, bảng phụ, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối: 2-3’ - Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS thi đọc và viết PS trong thời - GV nhận xét và đánh giá. gian 2 phút. Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới a. Ôn tập khái niệm về PS, cách viết thương (10-12’) *Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự 3
- nhiên dưới dạng phân số. (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài) *Cách tiến hành: - HS nêu + viết PS vào báng con: - Yêu cầu HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu 2/3; 5/10; 4/4; 40/100... tên gọi PS, viết PS. - HS đọc PS - Hãy nêu đặc điểm của PS và đọc ( GV chỉ - Nêu: Tử số là phần đã tô màu, vào các phân số) mẫu số là tổng số phần chia bằng - Cho HS viết phép chia có thương dưới nhau dạng PS: 1:3, 4:10, 9:2... - HS viết bảng: 1/3; 4/10; 9/2 Vậy 1:3 có thương gọi là gì ? 1 : 3 = 1/3 - Yêu cầu HS viết PS với số TN, viết số TN - HS viết là 1, số 0 - HS đọc theo dãy - Cho HS đọc phần chú ý SGK b. Luyện tập *Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4. (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) *Cách tiến hành: Bài 1 (4): (6-7’) - Cho HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài *Chốt: Cách đọc phân số - Đọc SGK bài 1 Bài 2 (4): 7-8’ - Đọc các phân số - Cho HS nêu yêu cầu + làm bài - Nhận xét - Yêu cầu HS nêu cách làm + nhận xét *Chốt: cách viết thương của phép chia dưới dạng PS, nêu đặc điểm của PS. - Nêu yêu cầu Bài 3 (5-6’) - HS làm bảng con: viết các PS, - Yêu cầu HS làm bài SGK, GV chấm chữa nhận xét. *Chốt: cách viết số TN dưới dạng PS. Bài 4 (5-6’) - Yêu cầu HS đọc thầm bài - GV cho HS làm bài vào phiếu BT - HS đọc yêu cầu - Cho HS trình bày bài làm và nêu cách làm. - HS làm vở, viết các PS *Chốt: cách viết số 0, số 1 dưới dạng PS. - Điền số vào ô trống, trình bày và 3. Vận dụng: nhận xét - Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã - Soi bài NX học vào thực tế. - HS đọc và viết PS 4. Sáng tạo: - HS vận dụng kiến thức để chia 1 hình chữ nhật nào đó thành nhiều phần bằng nhau - Tìm thương(dưới dạng phân số) một cách nhanh nhất. của các phép chia: 5. Củng cố-dặn dò(3-4’) 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 - Hệ thống bài học: đọc các PS: 3/5, 6/7, - HS thực hiện 4
- 45/122. Viết số 56; 12; 100 dưới dạng PS - Nhận xét tiết học *Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. _________________________________ Tiết 3: Chính tả VIỆT NAM THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát. - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3. - Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – Kết nối: 1-2’ - HS hát tập thể - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học * Giới thiệu bài: - Viết bài chính tả: Việt Nam thân yêu - Phân biệt những tiếng có âm đầu c/k, g/gh, - Lắng nghe ng/ngh 2. Bài mới 2.1. Hướng dẫn học sinh nghe- viết: 10-12’ *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài viết) *Cách tiến hành: - Theo dõi SGK - Đọc bài chính tả - HS nêu và NX - Hỏi về nội dung của bài. - Học sinh đọc và phân tích. - Hướng dẫn viết từ khó: mênh mông, dập dồn, - HS viết bảng: mênh mông, vất vả, nhuộm bùn, súng gươm. dập dồn, vất vả, nhuộm bùn, - Nhắc học sinh quan sát hình thức trình bày thơ súng gươm. lục bát. - Tư thế ngồi viết 5
- - Đọc cho học sinh viết - Đọc toàn bài 2.2. Hướng dẫn chấm chữa: 3-5’ *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của - Viết vào vở mình và phát hiện lỗi giúp bạn. - Đọc soát lỗi và ghi số lỗi *Cách tiến hành: - Đổi vở để chữa. - Chấm vở 1 số em - Nhận xét 2.3. Hướng dẫn làm bài tập: 8-10’ * Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3. (Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu ) * Cách tiến hành: Bài tập 2: Cho HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Cho HS đọc thầm đoạn văn - Đọc thầm đoạn văn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ có - 3 học sinh lên bảng điền tiếng cần điền. - Đọc nối tiếp đoạn văn Bài tập 3: Cho HS nêu yêu cầu bài tập 3. - Cho HS làm bài vở - Trình bày bài - Một số HS nêu yêu cầu - 3 học sinh lên bảng thi làm bài nhanh - Nhận xét. - Cả lớp làm vào vở. - Nhận xét, bổ sung. 2.4. Sáng tạo - Nhắc lại quy tắc viết c/k, - Tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh. g/gh, ng/ngh 3. Củng cố, dặn dò: 2-3’ - Viết lại những từ viết sai - HS làm BC - Nhận xét tiết học *Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. _______________________________ Chiều Tiết 5: Thể dục TỔ CHỨC LỚP - ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TC: KẾT BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giới thiệu chương trình TD lớp 5.Yêu cầu HS biết được 1 số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng. - Biết được những điểm cơ bản để thể hiện trong các bài học TD. - Ôn đội hình đội ngũ với y/c: thực hiện cơ bản đúng động tác. - HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú khi chơi. 2. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thể chất, NL hợp tác. 6
- 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân tập, 1 chiếc còi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Định Phương pháp tổ chức lượng 1. Phần mở đầu 6p * Mục tiêu: Đội hình - Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu * * * * * * * * * giờ học * * * * * * * * * * PP: Thuyết trình * * * * * * * * * * Cách tổ chức: * * * * * * * * * - HS đứng tại chỗ vổ tay và hát GV - Giậm chân giậm, Đứng lại đứng ( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp 1 chân trái, nhịp 2 chân phải) -> GV Nhận xét 2. Phần cơ bản 28p * Mục tiêu: 9p - Giới thiệu chương trình TD lớp 5. Đội hình học tập Biên chế tổ chức tập luyện, chọn cán * * * * * * * sự bộ môn. * * * * * * * * PP: Làm việc nhóm, cả lớp * * * * * * * * Cách tổ chức: * * * * * * * - Lớp trưởng là cán sự bộ môn TD, có nhiệm vụ quản lý chung GV - Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ chức tổ tập luyện Nhận xét b. Phổ biến nội quy học tập - Cán sự bộ môn tổ chức tập trung lớp 11p - Trang phục giờ học phải đảm bảo - Nhận xét chung tinh thần học tập của HS. c. ĐHĐN: - Thành 4 hàng dọc ..tập hợp - Nhìn trước .Thẳng .Thôi - Nghiêm; nghỉ, điểm số Đội hình xuống lớp * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * - Bên trái ( Phải) ..quay * * * * * * * * * c. Trò chơi: Kết bạn 8p GV * Mục tiêu: Hướng dẫn HS chơi trò 7
- chơi * PP: Trò chơi * Cách tổ chức: GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi 6p Nhận xét 3. Phần kết thúc - Hệ thống lại bài học - Yêu cầu nội dung về nhà - HS đứng tại chỗ vổ tay hát __________________________________________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 1: Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). - YCCĐ 2: Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất - Phẩm chất Yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước, biết giữ gìn và xây dựng vẻ đẹp của quê hương đất nước. 3. Yêu cầu cần đạt về năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tìm được cấu tạo của bài văn tả cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết quan sát, thảo luận nhóm, đọc nối đoạn, đọc theo dãy. - Năng lực ngôn ngữ: Biết nhận xét cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ. - Vở BTTV. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: (5phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối vào bài học. * Phương pháp: Hát múa, thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - H hát - GV cho H hát khởi động - H nghe - GV giới thiệu chương trình TLV - GV giới thiệu bài 2. Khám phá * Mục tiêu: Giúp HS nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). * Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm * Tổ chức hoạt động: a. HĐ1:Phần nhận xét 8
- Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng hôn trên sông Hương, - Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu. phần chú giải + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết + Xác định các đoạn văn của mỗi phần và quả. ND của đoạn văn đó. + MB: Đoạn 1 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. + TB: Đoạn 2+3 - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như + KB: Đoạn 4 thế nào? * Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường. Bài 2: HĐ nhóm - Cảnh đẹp đầy thơ mộng - Xác định yêu cầu của bài 2 -Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: + So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn: + Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ? - 1 HS đọc yêu cầu bài tập b. HĐ2:Phần ghi nhớ - HS thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ + Bài Quang cảnh ngày mùa tả 3. Thực hành:(15 phút) từng bộ phận của cảnh * Mục tiêu: Giúp HS xác định được cấu tạo + Bài Hoàng hôn trên sông ba phần của bài Nắng trưa Hương tả sự thay đổi của cảnh * Phương pháp: HĐ nhóm theo thời gian; * Cách tiến hành: - HS đọc ghi nhớ - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, đọc thầm bài văn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu cầu: + Xác định từng phần của bài văn & tìm ND chính của từng phần. + Xác định trình tự miêu tả của bài văn. - HS đọc yêu cầu bài tập - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa - Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả, - Gồm 3 phần: MB, TB, KB - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như + MB: Nêu nhận xét chung về thế nào? nắng trưa 4. Vậndụng: (2 phút) + TB: Có 4 đoạn: * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học liên Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa hệ vào thực tiễn dữ dội * Phương pháp: Làm việc cá nhân Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu * Cách tiến hành: hát ru em trong nắng trưa. - Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ Đoạn 3: Cây cối và con vật trong - Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi nắng trưa. những điều em quan sát được về một buổi Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay trong nắng trưa. đường phố +KB: Cảm nghĩ về người mẹ 9
- 5. Sáng tạo: (2 phút) - HS nêu * Mục tiêu: Liên hệ thực tiễn - HS nhắc lại * Phương pháp: Vấn đáp * Cách tiến hành: - HS nghe và thực hiện - Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn ? - HS nêu * Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Tiết 2: Toán ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản) - HS làm bài 1, 2. 2. Năng lực: - NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, màn hình, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1) Khởi động – Kết nối: 3-4’ - Khởi động trò chơi: Cho HS chơi thi viết - HS viết bảng con nhanh các phân số. - Đọc các PS Viết các thương và các số sau dưới dạng PS: 1:5, 2:7, 0:3, 12, 1, 0, 10. Gv Giới thiệu bài (1-2’) 2) Bài mới a. HĐ 1: Ôn tập tính chất cơ bản của PS: (10-12’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài) * PP: Làm việc cá nhân, vấn đáp. *Cách tiến hành: - HS viết bảng con - Yêu cầu HS viết số vào ô trống: HS: đều giống nhau và khác 0 GV: nhận xét gì về 2 số vừa điền. - Cho HS nhận xét thành câu khái quát. - HS nêu + nhận xét - Hãy nêu tính chất cơ bản của PS. - Đọc nội dung SGK - Yêu cầu HS rút gọn PS; 90/120 - HS viết bảng. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về PS cuối (PS có - HS nêu nhận xét 10
- tử số và MS bé hơn là PS tối giản) - HS đọc phần chú ý SGK GV: Hãy nêu cách rút gọn PS và cách quy (làm bảng con) đồng MS 2 PS. Hãy quy đồng 2 PS: c/ HĐ 2: Luyện tập * Mục tiêu: Vận dụng làm các bài tập. * PP: Cá nhân, thuyết trình Bài 1 (6): (6-8’) - Cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - Đọc yêu cầu bài 1 - Yêu cầu HS làm bài, trình bày - HS làm bảng con * Chốt: Cách rút gọn phân số, nêu đặc điểm - Trình bày nhận xét của PS tối giản. - Nêu quy tắc Bài 2: 6-8’ - Cho HS nêu yêu cầu + làm bài - HS nêu yêu cầu. - GV nhận xét và chấm chữa. - HS làm vở *Chốt: cách quy đồng mẫu số 2 PS, lưu ý các - Soi bài - chia sẻ bài làm mẫu số có 1 trong 2 số chia hết. - Nêu quy tắc Bài 3 (6-8’) - GV nêu yêu cầu BT - Cho HS làm bài và trình bày cách làm + giải - HS làm bảng và miệng thích. - Trình bày cách làm. 2 5 2 12 40 *Chốt: cách tìm 2 PS bằng nhau, đặc điểm của va và 2 PS bằng nhau. 7 7 5 30 100 3) Sáng tạo: - Nêu cách tìm PS bằng nhau. - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS - HS làm bảng con, nhận xét cho trước. - HS làm bc 4) Củng cố - dặn dò (3-4’) - Hệ thống bài học: điền Đ hoặc S - GV đưa bài lên màn hình - Nhận xét tiết học và giao bài. * Dự kiến sai lầm - HS quy đồng MSC chưa chính xác ở BT 2, giải thích cách tìm PS bằng nhau chưa phù hợp. Rút gọn PS chưa đưa về PS tối giản. *Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ______________________________________________ Chiều Tiết 5: Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài và cảm nhận thấy được bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả màu vàng của cảnh vật. 2. Năng lực: 11
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Hiểu nội dung bài đọc: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương - Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh hoạ bài học, ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC GV HS 1. Hoạt động mở đầu. Kiểm tra bài cũ: * Mục tiêu: giúp kiểm tra lại kiến thức của bài tập đọc trước * Phương pháp: hỏi - đáp * Tiến hành: - Gọi 2, 3 Hs đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi và nêu - HS đọc nội dung chính - Hs nhận xét - Gv nhận xét GV kết nối giới thiệu bài ( đưa ảnh) *Mục tiêu: Giúp học sinh biết được quang cảnh làng mạc ngày mùa. * Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, trực quan * Tiến hành: - Gv đưa tranh minh họa trong SGK, yêu cầu học - HS quan sát sinh quan sát và rút ra nhận xét. - Gv nhận xét và kết luận. Làng quê Việt Nam luôn là đề tài bất tận cho thơ văn. Mỗi nhà văn có một cách quan sát và cảm nhận vè làng quê khác nhau. Nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên một bức tranh quê vào ngày mùa thật đặc sắc. - Hs lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. a. Luyện đọc đúng * Mục tiêu: giúp Hs đọc đúng, đọc tốt, đọc trôi chảy bài văn * Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, làm việc nhóm - 1Hs khá hoặc giỏi đọc * Tiến hành: toàn bài - Gv yêu cầu học sinh chia đoạn: + Đoạn 1: Mùa đông..........rất khác nhau + Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu....... bồ đề treo lơ lửng + Đoạn 3: Từng chiếc lá mít...... quả ớt đỏ chói + Đoạn 4: đoạn còn lại 12
- Gv sửa phát âm sai cho Hs và giải nghĩa từ chú giải - 3, 4 lượt Hs đọc nối tiếp - Gv đọc lại bài - Hs luyện đọc theo cặp b. Tìm hiểu bài - 1, 2 Hs đọc lại bài * Mục tiêu: giúp Hs hiểu nội dung bài qua các câu hỏi * Phương pháp: hỏi – đáp, thuyết trình, kĩ thuật động não * Tiến hành: - Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài, tìm từ chỉ màu sắc và sự vật - Hs đọc thầm toàn bài, - Nhận xét dùng bút chì gạch chân từ - Gv hỏi mỗi từ chỉ màu vàng trong bài gợi cho chỉ màu sắc, sự vật em cảm giác gì? - Hs nêu các sự vật, từ chỉ - Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn cuối bài và trả lời câu màu hỏi: - Hs nêu trước lớp + Thời tiết ngày mùa được miêu tả như thế nào? + Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh như thế nào? + Những chi tiết về thời tiết và con người gợi cho ta cảm nhận điều gì về làng quê vào ngày mùa? - Hs trả lời cá nhân - Gv nhận xét - Hỏi thêm bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ? - Rút nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh - Hs trả lời, nhận xét làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương (màn hình) - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước cho HS. - Tích hợp TLV tả cảnh. - Hs nhắc lại 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: giúp Hs đọc diễn cảm bài văn và thể hiện tình cảm của của mình qua bài đọc * Phương pháp: làm việc nhóm, thi đua – khen thưởng * Tiến hành: - Gv hướng dẫn cách đọc - Chia tổ luyện đọc theo nhóm, mỗi tổ cử đại diện - 1 Hs đọc lại toàn bài thi đọc trước lớp - Hs nhắc lại - Nhận xét, bầu chọn bạn đọc hay nhất, tuyên - Luyện đọc diễn cảm theo dương cặp 5. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. * Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học 13
- sinh * Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ - Nhận xét tiết học - Nhắc lại nội dung chính - HS nêu lại ND bài đọc - Dặn dò các em về chuẩn bị cho tiết học sau * Điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ________________________________________ Tiết 7: Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ). - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). * Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. - Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu. - Biết vận dụng vào cuộc sống. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – Kết nối: 1-2’ * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS * PP: Trò chơi * Cách tổ chức: - Trò chơi “Ai tìm nhanh”. - HS chơi trò chơi - Nêu yêu cầu của tiết học 2. Hình thành khái niệm: 12-15’ * Mục tiêu: Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ). * PP: Vấn đáp, thuyết trình. * Cách tổ chức: a) Phân tích: Bài tập 1: - HS đọc thầm bài và nêu yêu cầu. - Nêu yêu cầu bài tập 1. - Thực hiện yêu cầu bài theo nhóm. - Đọc nội dung, thảo luận 14
- + Nghĩa của các từ này thế nào? nhóm - Chốt: những từ có nghĩa giống nhau như vậy ... - Cả lớp theo dõi SGK đồng nghĩa - 1 học sinh đọc các từ in đậm Bài tập 2: + ... giống nhau (cùng chỉ 1 - Cho HS đọc thầm bài và nêu yêu cầu hoạt động, 1 màu) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi + Chốt: Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế cho - Nêu yêu cầu bài tập 2. nhau vì nghĩa giống nhau hoàn toàn. - Thảo luận nhóm 2 - Vài nhóm trình bày: Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế cho nhau vì nghĩa b) Rút ghi nhớ: giống nhau hoàn toàn. * Hướng dẫn làm bài tập: 13-15’ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng * Mục tiêu: Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo lịm không thể thay.... yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được - 2 học sinh đọc nội dung ghi với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). nhớ. * Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. * PP: Nhóm, thảo luận, thuyết trình * Cách tổ chức: Bài tập 1: ? Tại sao em lại xếp các từ: Nước nhà - non sông vào một nhóm? ? Từ Hoàn cầu - Năm châu có nghĩa chung là gì? ? Các từ này có thể thay thế vị trí cho nhau được không? Vì sao? - Đọc yêu cầu bài tập 1. Bài tập 2: - 2 học sinh đọc chữ in đậm - Chốt: Khi dùng các từ đồng nghĩa, ta phải cân - 1 HS trả lời, HS khác nhận nhắc để lựa chọn, dùng vào đúng văn cảnh xét. - Nhận xét, đánh giá Bài tập 3: - Hướng dẫn đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ. - Nhận xét, đánh giá và chốt nội dung - Đọc yêu cầu bài tập 2. 3. Vận dụng : - Thảo luận theo nhóm 2 - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ - Nêu ghi nhớ. đồng nghĩa không hoàn toàn? 4. Củng cố, dặn dò: 2-3’ - Xem phần ghi nhớ - Đọc yêu cầu bài tập 3. - Nhận xét tiết học. - Thảo luận theo nhóm 3 - HS nêu *Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. __________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023 Sáng 15
- Tiết 2: Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp Hs nhớ cách so sánh hai phân số. Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự. 2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Máy tính, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC GV HS 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động: (5 phút) - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai thông minh nhóm 4 bạn. Khi có hiệu lệnh hơn": Rút gọn phân số chơi, đội nào viết nhanh và đúng - GV nhận xét thì đội đó thắng. M mỗi học sinh - Giới thiệu bài - Ghi bảng rút gọn 1phân số 2.Hoạt động Luyện tập, thực hành: (27 phút) HĐ1.Luyện tập: Ôn tập cách so sánh hai phân số * Mục tiêu: giúp Hs vận dụng kiến thức về cách so sánh hai phân số vào bài tập Gv cho * Phương pháp: ôn tập, hỏi – đáp, quan sát * Tiến hành: 2 5 - Gv nêu ví dụ 1: So sánh và 7 7 - HS quan sát. - Yêu cầu cả lớp so sánh và nêu cách so sánh - HS so sánh và nêu cách so sánh. 2 5 5 2 - 1HS khá nêu cách so sánh, lớp thực hiện vào nháp, 1hs TB lên 7 7 7 7 bảng làm. 3 4 Gv nêu ví dụ 2: So sánh và . - HS nêu và so sánh. 5 7 ( HS khá, giỏi rút ra; Hs TB, - Rút ra kết luận về so sánh 2 phân số yếu nhắc lại) HĐ2. Thực hành - HS nêu kết luận và nhắc lại. * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức cũ vào bài tập * Phương pháp: bút đàm, làm việc nhóm * Tiến hành: Bài 1: ( Hs nắm vững cách so sánh 2 phân số.) - Hs tự làm bài tập vào vở rồi soi 16
- - Nhận xét bài lên bảng chữa bài * Bài 1: > ; < ; = 4 6 15 10 ; 11 11 17 17 6 12 ... ; 14 : 7 = 2 ta có 7 14 6 6x2 12 Chốt: Cách so sánh hai phân số. 7 7x2 14 12 12 6 12 - Vì 12 = 12 nên và Bài 2: ( Hs biết cách sắp xếp 3 phân số theo 14 14 7 14 thứ tự từ bé đến lớn ) - Lớp làm bài tập theo cặp và chia - HS nêu yêu cầu sẻ bài. 5 8 17 1 5 3 - Làm nháp a) b) - Để sắp xếp các PS theo đúng thứ tự em 6 9 18 2 8 4 - So sánh các PS cần phải làm gì ? * 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV hệ thống lại bài. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết giờ dạy: ..................................................................................................................................... __________________________________________________________________ TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh họa, Hs biết kể toàn bộ nội dung mỗi tranh bằng 1,2 câu - Kể được từng đoạn và nối tiếp câu chuyện ; hiểu được ý nghĩa câu chuyện 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. HS khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, giáo án điện tử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS 1. Hoạt động mở đầu: * Giới thiệu bài GV giới thiệu câu chuyện và ghi bảng tên bài. - HS nhắc tên bài 17
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: GV kể chuyện * Mục tiêu: HS nắm được câu chuyện qua lời kể của giáo viên * Phương pháp: kể chuyện * Tiến hành - GV kể chuyện 2–3 lần. Kể chậm ở đoạn 1 và đầu đoạn 2 giọng khâm phục ở đoạn 3. + GV kể lần 1 kết hợp ghi bảng tên các nhân - HS lắng nghe, quan sát tranh vật và giúp HS hiểu các từ mới. minh họa. + GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Hướng dẫn Hs kể chuyện theo tranh * Mục tiêu: Giúp Hs kể chuyện theo từng tranh * Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm, * Tiến hành: - Gv treo 6 tranh - Gv treo từng tranh gọi Hs từng nhóm nêu nội dung tranh ( mỗi nhóm chỉ nói 1 tranh ) - Gv dán lên bảng nội dung đã ghi sẵn của tranh + Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập + Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ - Hs thảo luận nhóm 4 trao đổi chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với tổ nội dung từng tranh chức đảng bạn qua đường tàu biển - Hs các nhóm khác bổ sung + Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc + Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt + Tranh 5: Trước tòa án của giặc, anh hiên - Hs xem và nhớ nội dung ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình - Hs nối tiếp + Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn - HS kể từng đoạn hát bài Quốc tế ca - Mỗi tổ cử đại diện thi kể * Thi kể chuyện trước lớp chuyện trước lớp - Gv nhận xét, tuyện dương HS - Hs kể, nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : Hướng dẫn HS, trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện. * Mục tiêu: giúp Hs hiểu được nội dung câu chuyện thông qua các câu hỏi của Gv * Phương pháp: nêu gương, hỏi – đáp, liên hệ * Tiến hành: - Gv đưa câu hỏi : + Câu chuyện có những nhân vật nào? - Hs trả lời, nhận xét 18
- + Anh Lý tự trọng được cử đi học nước ngoài khi nào ? + Về nước anh làm nhiệm vụ gì? + Hành động dũng cảm nào của anh Trọng làm em nhớ nhất ? + Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? - GV rút nội dung: ca ngợi anh Lý Tự Trọng - Hs nhắc lại giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. 5. Củng cố. - GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Hs nhắc lại nội dung câu - Dặn HS về chuẩn bị tiết học sau chuyện 19

