Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 25 Thứ Hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ Tiết 2: TOÁN Số lần xuất hiện của một sự kiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. -Làm quen với việc thực hiện thí nghiệm, trò chơi. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 4, xúc xắc, bóng với hai loại màu khác nhau. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận N2, chia sẻ. + Trong tranh có những bạn nào? ( Tranh có 2 bạn Việt và Nam.) + Trong tranh có những đồ vật nào? (Vòng quay với hai phần dỏ vàng xép xen kẽ nhau và 1 mũi tên .) + Các bạn đang làm gì? (Việt hình như vừa thực hiện 1 vòng quay, Nam ghi chép.) - GV giới thiệu- ghi bài 1
- 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. b. Cách thức tiến hành - GV đưa ra tình huống: Việt thực hiện - Lắng nghe. 20 lần quay. Nam ghi chép xem khi vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào màu nào rồi ghi lại vào vở. + Theo các em, những sự kiện nào có thể xảy ra? (Có 2 sự kiện có thể xảy ra: mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ hoặc mũi tên dừng lại ở phần màu vàng.) -Yêu cầu HS quan sát kết quả được ghi - HS đọc kết quả và đưa ra nhận lại trong bảng thống kê kiểm đếm của xét. Nam. - GV tổng kết các bước thực hiện kiểm - HS lắng nghe. đếm số lần xuất hiện của một sự kiện. + Bước 1: Nêu các sự kiện có thể xảy ra - Nhắc lại các bước thực hiện. khi thực hiện thí nghiệm, trò chơi. + Bước 2: Thực hành thí nghiệm, trò chơi và ghi lại kết quả vào bảng thống kê, kiểm đếm, + Bước 3: Nêu kết quả và nhận xét. 3. Luyện tập (20 - 23’) a. Mục tiêu: -Làm quen với việc thực hiện thí nghiệm, trò chơi. b. Cách thức tiến hành: Bài 1: - HS đọc. -Trong hộp có những quả bóng màu nào? - HS trả lời. Rô-bốt không nhìn vào trong hộp, đưa - HS trả lời. tay lấy trong hộp ra một quả bóng và quan sát màu bóng lấy được. Vậy các sự kiện nào có thể xảy ra? (Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Rô-bốt lấy được một quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được một quả bóng màu vàng.) b) Lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát - Đọc, nêu yêu cầu. màu. Ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm - Thực hành theo nhóm 4. 2
- rồi trả lại bóng vào hộp. Thực hiện 10 lần như vậy. c) Dựa vào bảng kiểm đếm trả lời câu hỏi: - Chia sẻ kết quả làm thí nghiệm - Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng của nhóm mình. xanh? Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng vàng? - Sự kiện nào có sự xuất hiện nhiều lần - HS trả lời. hơn? (- Sự kiện lấy được quả bóng xanh.) - Tại sao sự kiện lấy được quả bóng xanh - HS trả lời. lại xuất hiện nhiều hơn? (- Vì số lượng quả bóng xanh có trong hộp nhiều hơn.) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc, nêu yêu cầu. - Nêu lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ. - HS nêu. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - HS trả lời. gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc? (- Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Tích nhận được là số chẵn và tích nhận được là số lẻ.) - Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi như - HS thực hiện trò chơi theo nhóm SGK. 6. - Các nhóm chia sẻ kết quả. - Chú thỏ nào về đích nhiều lần hơn? - Thỏ Chẵn. - Vì sao lại như vậy? - HS nêu ( Trong phép nhân 2 số chẵn tích thu được là số chẵn, 1 số là số chẵn tích thu được cũng là số chẵn. Còn nếu cả hai số là số lẻ thì tích thu được mới là số lẻ). - GV khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: TIẾNG VIỆT Đọc: Vườn của ông tôi 3
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà với cháu trong câu chuyện. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, giáo án điện tử. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ nghĩ: Tưởng tượng em được đến thăm một khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. 4
- - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm - HS đọc b. Cách thức tiến hành - HS chia đoạn a. Luyện đọc: - HS đọc nối tiếp - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của ông tôi - Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung + Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống + Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ - HS lắng nghe + Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi + Đoạn 5: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Xoà xuống, giữa quãng cách, cây cau cao vút,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc câu văn dài + Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/không thể phai nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật: Chuối um tùm sau nhà. Trước sân là năm cây cau cao vút. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - YC hs đọc toàn bài và TLCH - Thực hiện + Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà - HS trả lời nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn...) + Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của - HS trả lời bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm về ông/...) + Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu - HS thực hiện nhận xét về vườn của ông? 5
- + Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? ( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn - Rút ra ND bài xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn gợi hình bóng ông...) + Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó). - GV kết luận, khen ngợi HS - Lăng nghe 3. Luyện tập (20 - 23’) a. Mục tiêu: - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà với cháu trong câu chuyện. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu - HS trả lời. chuyện em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn như khi ông còn sống? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 6
- - Củng cố kĩ năng thực hiện thí nghiệm, trò chơi: Mô tả các sự kiện có thể xảy ra và kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học Toán. - HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu - Củng cố kĩ năng thực hiện thí nghiệm, trò chơi: Mô tả các sự kiện có thể xảy ra và kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. b. Cách thức tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - QS và cho biết mặt 5 chấm xuất hiện bao nhiêu lần. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS nêu. (Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, phương án lựa chọn là D.) 7
- - Khi Nam gieo xúc xắc, các sự kiện - HS trả lời. nào có thể xảy ra? (Các sự kiện có thể xảy ra là xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.) -Vì sao em biết? - Vì con xúc xắc có 6 mặt - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi - HS trả lời. ta lấy 2 chiếc bút từ trong túi ra mà không nhìn vào túi? (- Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Lấy được 2 chiếc bút xanh và lấy được 2 chiếc bút khác màu (1 xanh, 1 vàng). - HS thực hiện lấy bút trong túi 20 lần, quan sát màu và ghi lại vào bảng kiểm đếm. - Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động của nhóm mình. - Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần - HS thảo luận nhóm. xuất hiện của sự kiện lấy được 2 chiếc - Đại diện nhóm trả lời. bút khác màu và sự kiện lấy được 2 - Các nhóm khác nhận xét. chiếc bút cùng màu. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi - HS trả lời. ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc? (- Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Thu được tổng là 2; 3; ; 12.) - HDHS chơi như SGK. - HS thực hiện theo nhóm 4. - Các nhóm chia sẻ hoạt động của nhóm mình. - Nêu kết quả 3 chú rùa về đích đầu tiên theo thứ tự nhất, nhì, ba là chú số 6, 7, 8 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): 8
- ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng ngữ và nêu ý nghĩa? - 2-3 HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?). - HS đọc b. Cách thức tiến hành Bài 1: - HS trả lời - Gọi HS đọc yêu cầu. 9
- - Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ trong câu và cho biết chúng bổ sung thông - Thảo luận nhóm đôi tin gì) - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời KQ: Câu Trạng Ý Nghã ngữ của TN a. Mùa xuân, Mùa xuân Bổ sung ý các loài hoa nghĩa về đua nhua thời gian khoe sắc b. Trân cành Trân cành Bổ sung ý cây, lộc non cây nghĩa về đã nhú xanh Nơi chốn biếc c. Tháng ba, Tháng ba Bổ sung ý hoa ban nở nghĩa về trắng núi rừng Thời gian Tây Bắc. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu (Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?) - HS trả lời - Cho HS làm bài cá nhân - NX, khen ngợi KQ: a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc? b. lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ? c. Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? *) Ghi nhớ - Thảo luận - Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì trong câu? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có nghĩa gì trong câu? - 2 hs nêu ghi nhớ - Nhận xét, rút ra ghi nhớ 3. Luyện tập (20 - 23’) a. Mục tiêu: - Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận - HS đọc 10
- cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4) b. Cách thức tiến hành: Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT - HS thaot luận - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS thực hiện chia sẻ - KQ: + TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết + TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian phòng. Bài 4. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn vào câu. - Gọi HS đọc bài tập - HS nêu Yc - HD HS làm bài. - Cá nhân lam vào vở - Cho HS làm bài vào vở - Đại diện chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi KQ: a. Trên cành cây .. b. Mùa hè . c. Sáng sớm 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi - 2-3 HS trả lời đáp về thời gian, nơi chốn. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. 11
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở tiết trước, trả lời câu hỏi: - 2-3 HS đọc và trả lời + Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình viết đoạn văn đó? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu - Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên b. Cách thức tiến hành - GV trả bài cho HS - HS viết bài vào vở. - Gọi HS đọc bài viết của mình. - GV nhận xét bài làm của HS - GV quan sát, hỗ trợ HS. + Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c - HS soát lỗi và sửa lỗi. của đề. Xác định đúng đề bài, hiểu bài, bố cục. Diễn đạt câu, ý đầy đủ. Có sự sáng tạo khi miêu tả. Hình thức trình bày bài văn hay, ít mắc lỗi chính tả - GV nêu tên những bài viết đúng y/c, sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có sự liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài, kết bài 12
- + Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả, dùng chưa đúng câu văn, diễn đạt ý chưa được hay. - GV yêu cầu một số học sinh đjc lại bài của mình 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một - HS lắng nghe hoặc nhiều điều đã học từ bài viết của bạn. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Duy trì quan hệ bạn bè (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia các hoạt động giúp đỡ người gặp khó khăn. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, SGK - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - HS hát và vận động tại chỗ. chỗ. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu 13
- - Sau bài học này, HS sẽ: HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè. b. Cách thức tiến hành * Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS lắng nghe giao nhiệm vụ. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày - HS thực hiện (- tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin địa chỉ của bạn Vân để giữ mqh khi Vân chuyển đến nơi mới. - Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa ra lời đề nghị như vậy sẽ khiến bạn nữ khó xử. Bao che lỗi của bạn là không phù hợp để duy trì tình bạn) - GV nhận xét, kết luận (Chúng ta nên có - HS lắng nghe thái độ, hành vi phù hợp. Để giữ gìn, duy trì tình bạn tốt đẹp và dài lâu.) * Bài 4: Xây dựng kịch bản, sắm vai, xử lí tình huống - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - Tổ chức, hướng dẫn HS xây dựng kịch - HS thực hiện bản, đóng vai thể hiện nội dung và cách xử lí phù hợp - GV mời một số nhóm lên đóng vai, nhóm - HS nêu khác nhận xét nêu ý tưởng - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Tổ chức cho HS kể về một tình bạn đẹp - HS nêu của bản thân hoặc của bạn khác mà em biết? - Hướng dẫn HS thảo luận về bộ quy tắc - HS thực hiện ứng xử với bạn bè. - HS về nhà tìm thêm các câu ca dao, tục - HS thực hiện ngữ, câu thơ,.. nói về tình bạn, * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 7: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Nhảy dây (tiết 4) 14
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2. Về năng lực - Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; NL chăm sóc SK.NL vận động cơ bản. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + GV: Sân, còi. + HS: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ hàng” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại - Kiến thức. động tác kết hợp - Ôn BT tại chỗ tung phân tích kĩ thuật , bắt bóng bằng hai những lưu ý khi thực tay. hiện động tác HS quan sát GV làm mẫu - Bài tập tại chỗ tung - Cho 2 HS lên thực bắt bóng bằng hai hiện động tác mẫu tay. - GV cùng HS nhận HS tiếp tục quan sát 15
- xét, đánh giá tuyên dương 1 lần - GV thổi còi - HS - Đội hình tập luyện 4 lần thực hiện động tác. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho 3 lần các bạn luyện tập -Luyện tập theo khu vực. Tập đồng loạt - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai 4 lần cho HS - Phân công tập theo GV Tập theo tổ nhóm cặp đôi 1 lần GV Sửa sai Tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai 3-5’ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các Tập theo cá nhân tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách 1 lần chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Trò chơi “Lăn bóng dương và sử phạt qua đường dích dắc”. người phạm luật 4- 5’ - Cho HS chạy bước HS chạy kết hợp đi nhỏ tại chỗ đánh tay lại hít thở tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Bài tập PT thể lực: 16
- - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Tư ngày 6 tháng 3 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột, tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. - Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 17
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột, tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. b. Cách thức tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận. - Nêu kết quả thảo luận. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: ý B. - GV nhận xét chung. Bài 2: - Trình chiếu biểu đồ SGK. - HS quan sát biểu đồ, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ. - Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi của - HS thực hiện cá nhân BT: Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu - HS trả lời. đố nhất? Bạn nào giải được ít câu đố nhất? - Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất (9 câu), bạn Việt giải được ít câu đố nhất (3 câu). b) ...6 bạn giải được bao nhiêu câu đố? - HS trả lời. 6 bạn giải được: 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) c) Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu - HS trả lời. câu đố? 18
- Trung bình mỗi bạn giải được: 36 : 6 = 6 (câu) - GV nhận xét chung. Bài 3: - Trình chiếu nội dung bài tập. - HS đọc, nêu yêu cầu quan sát dãy số liệu thống kê. - Dãy số liệu thống kê cung cấp thông tin gì? - HS trả lời. ( Dãy số liệu thống kê cho ta biết số chậu cây tái chế mà Mai và Mi cùng nhau làm theo từng ngày.) Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều - HS trả lời. nhất bao nhiêu chậu cây? (- Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây.) Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được - HS trả lời. nhiều nhất bao nhiêu chậu cây? (- Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được: a) (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây)) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 4: - HS đọc, nêu yêu cầu - Khi Việt mở 1 trong 4 hộp đó, các sự kiện - HS trả lời. nào có thể xảy ra? (- Có 2 sự kiện nào có thể xảy ra là: Việt lấy được 1 hộp đựng kẹo và Việt lấy được 1 hộp đựng tẩy, bút chì.) - Yêu cầu HS thực hành theo nội dung SGK. - HS thực hành theo N4. - Chia sẻ kết quả của nhóm mình. - Nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3, 4: TIẾNG VIỆT Đọc: Trong lời mẹ hát I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ: Trong lời mẹ hát, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình 19
- - Hiểu được nội dung bài: Ý nghĩa của lời mẹ ru với cuộc đời người con, lòng biết ơn của người con đối với mẹ 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - YCHS thảo luận theo cặp: Kể cho bạn - HS đọc nối tiếp nghe một kỉ niệm của mình với người thân mà mình nhớ nhất? Nêu cảm nghĩ của mình khi nhớ về kỉ niệm ấy? - GV gọi HS đại diện lên chia sẻ - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ: Trong lời mẹ hát, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình b. Cách thức tiến hành a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? ( 4 đoạn - Thực hiện chia đoạn tương ứng 4 khổ thơ) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Chòng chành, nôn nao,...) 20

