Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 19 (Từ ngày 15/1/2024 đến ngày 19/1/2024) Thứ Hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ Đội Tiết 2 TOÁN Bài 37. Tiết 1: Phép nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2.Phát triển năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3.Phát triển phẩm chất - Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối( 2-3’) * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS * Tổ chức hoạt động Cho cả lớp hát: Ba con bướm Cả lớp hát 2. Khám phá(13-15’) * Mục tiêu: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. * PP: quan sát, làm mẫu, hỏi đáp * Tổ chức hoạt động a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: - HS qs + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + Nêu phép tính? + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa - HS lắng nghe như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 . lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đọc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV giới thiệu: dấu x. - HS nhắc lại. 197
- b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương - HS đọc lại nhiều lần phép tính. tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = thế nào với nhau? 6 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành - HS trả lời: 3 x 3 = 9 phép nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 phép cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển tổng các số hạng bằng nhau? phép nhân thành tổng các số hạng bằng - GV chốt ý, tuyên dương. nhau rồi tính kết quả. 3. Thực hành( 18-20’) * Mục tiêu - Tính được phép nhân đơn giản - 2 -3 HS đọc. dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - 1-2 HS trả lời. - Vận dụng vào giải một số bài - HS quan sát, lắng nghe. toán có liên quan đến phép nhân. * PP: qs, thảo luận,chia sẻ * Tổ chức hoạt động Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - HS theo dõi hiện phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS trình bày bài làm - HS trình bày - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. 198
- - YC HSthảo luận N2, làm nháp - HS thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi HS chia sẻ bài làm - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nêu. 3. Củng cố, dặn dò( 2-3’) - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... Tiết 3,4 TIẾNG VIỆT Bài 1. Tiết 1,2: Đọc: Chuyện bốn mùa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. 2. Năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KĐ- KN ( 3 - 5’ ) *Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động của chủ đề * Tổ chức hoạt động - GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ ai? + Họ làm những gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức ( 28 - 30’) * Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng trong bài. 199
- * PP: làm mẫu, thảo luận. * Tổ chức hoạt động Đọc văn bản. - GV đọc mẫu - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: - HS chia đoạn: (2 đoạn) - GV nx, kết luận + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Còn lại - YC HS nêu từ khó đọc, khó hiểu, câu - HS nêu dài... - GV hd đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc từ khó nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - HD đọc câu dài: Có em / mới có bập - HS luyện đọc câu dài bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Luyện đọc cả bài: Toàn bài giọng đọc to, rõ ràng ngắt nghỉ hơi đúng, phát âm đúng các từ khó khi đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc - HS đọc toàn bài - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). Tiết 2 Trả lời câu hỏi( 18-20’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc. sgk/tr.10. - GV HDHS thảo luận N2, trả lời từng câu - HS thực hiện theo nhóm đôi. hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Gọi HS trình bày - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 200
- 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối - Nhận xét, tuyên dương HS. đâm chồi nảy lộc. Luyện đọc toàn bài( 5-6’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Luyện tập theo văn bản đọc(10-12’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu thiện vào VBTTV. đều có ích, đều đáng yêu. - Tuyên dương, nhận xét. - HS giải thích lý do. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - 1-2 HS đọc. - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện nhanh đáp đúng đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học: Tiết 6 TOÁN( bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận 3. Phát triển phẩm chất 201
- Cẩn thận, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động, KN( 2-3’) - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - Thực hiện cả lớp. điện” bảng nhân đã học. - Hướng dẫn chơi trò chơi. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, khen HS 2. HDHS làm bài tập(28-30’) Bài 1: Số? Mục tiêu: Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần - HS lắng nghe hướng dẫn a và b. Con cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào dấu chấm sau dấu bằng. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền ý HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm a 3 + 3 + 3 + 3 = 12 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 - Nhận xét. 3 x 4 = 12 3 x 5 = 15 3 + 3 + 3 = 9 3 x 3 x 3 x 3 x 3 x 3 = 18 3 x 3 = 9 3 x 6 = 18 - Lắng nghe. - HS lên bảng làm bài. - GV hướng dẫn HS ý b theo mẫu 3 x 7 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21. Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 =12. Vậy 3 x 7 = 21 Vậy 3 x 4 = 12 3 x 8 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 24. Vậy 3 x 8 = 24 - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét. + Để tính được phép nhân đơn giản ta - Nhận xét, khen ngợi. có thể dựa vào kết quả tổng các số hạng + Để tính được phép nhân ta có thể bằng nhau. làm bằng cách nào ngoài thực hiện phép tính nhân ? Bài 2: Nối (theo mẫu) - 1 – 2 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu sau đó tổ chức 202
- thành trò chơi: “Tiếp sức” - HS lắng nghe cách chơi và tham gia Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 3 chơi. đội lên bảng điền. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. + Ta cộng kết quả của các mặt xúc sắc kết quả bằng bao nhiêu ta nối với phép + Để thực hiện được bài tập này nhân tương ứng. chúng ta cần làm thế nào ? Bài 3: Số? GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc + Nhìn vào hình vẽ, em có thể nêu + Mỗi chiếc quạt có 3 cánh. Hỏi 4 cái được bài toán ? quạt tất cả bao nhiêu cánh ? + Bài toán cho biết gì ? + có 4 chiếc quạt và mỗi chiếc quạt có 3 cánh. + Bài toán hỏi gì ? + Tìm số cánh quạt trong 4 cái quạt - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở - GV gọi HS chữa bài. Bài giải: Số cánh quạt có tất cả là: 3 x 4 = 12 (cánh quạt) Đáp số: 12 cánh quạt 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Ghi nhớ. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4. Tiết 1: Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái, sang phải I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải 2. Về năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. 3.Về phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. 203
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Bài thể dục PTC 2x8N - Trò chơi “kết bạn” - GV hô nhịp, HS tập 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan (vòng phải) hai tay tranh sát tranh phối hợp tự nhiên. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Đi nhanh dần theo - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát vạch kẻ vòng trái hiện lại động tác. (vòng phải) hai tay - GV cùng HS nhận dang ngang. xét, đánh giá tuyên dương. 1 lần - GV thổi còi - HS -Luyện tập - Đội hình tập luyện 204
- Tập đồng loạt thực hiện động tác. đồng loạt. 4 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. 3 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai ĐH tập luyện theo tổ 3 lần cho HS 1 lần - Phân công tập theo GV Tập theo cặp đôi cặp đôi GV Sửa sai - HS vừa tập vừa Tập cá nhân - GV tổ chức cho HS giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ 3-5’ thi đua giữa các tổ. động tác sai - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “di dương. - trình diễn chuyển tiếp sức”. - GV nêu tên trò 2 lần chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức cho HS dẫn chơi. - Nhận xét tuyên dương - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy nâng 4- 5’ cao đùi 20m - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan HS thực hiện kết hợp III.Kết thúc sát tranh TLCHBT1 đi lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn trong sách. thân. - GV hướng dẫn - HS trả lời - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả chung của buổi học. thức, thái độ học của lỏng Hướng dẫn HS Tự hs. - ĐH kết thúc ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Về lớp chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 37. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: 205
- - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2.Phát triển năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3.Phát triển phẩm chất Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động-KN( 3-5’) * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS * Tổ chức hoạt động Cho cả lớp hát bài: Em yêu trường em - Cả lớp hát 2. Luyện tập, thực hành(30-32’) * Mục tiêu - Củng cố khái niệm ban đầu về - 2 -3 HS đọc. phép nhân; chuyển phép nhân thành - 1-2 HS trả lời. các số hạng bằng nhau và ngược lại. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. * PP: qs, thảo luận, chia sẻ * Tổ chức hoạt động Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thảo luận N2, thực hiện lần lượt YC: từng tranh a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm - GV gọi HS trình bày + 2 x 6 = 12 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài - HS quan sát tranh, nêu bài toán: toán đó. Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái 206
- + Thực hiện tương tự với các tranh còn ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? lại theo N2. - HS thực hiện theo N2, nêu bài toán - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS trình bày - HS trình bày trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đổi chéo vở kiểm tra. khăn. - HS chia sẻ bài làm - GV soi bài, gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò( 2-3’) - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. Tiết 2 TIẾNG VIỆT Bài 1. Viết: Chữ hoa Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. 2. Năng lực - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi; Mẫu chữ hoa Q. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3-5’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh để kết nối vào nội dung bài học. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - 1-2 HS chia sẻ. 207
- - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức (28-30’) * Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. * Phương pháp: Thảo luận,quan sát, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát. chữ hoa Q. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. *Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. Q và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. Tiết 3 TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Chuyện bốn mùa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 208
- 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( - Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. 2. Phát triển năng lực - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phát triển phẩm chất Yêu thích các mùa trong năm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, KN(2-3’) - Chiếu tranh cho HS quan sát tranh: - HS chia sẻ. Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá(28-30’) * Mục tiêu - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật * PP: quan sát, nhóm * Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - HS quan sát tranh - Gvchiếu tranh, tổ chức cho HS quan - HS trả lời câu hỏi của GV. sát từng tranh thảo luận nhóm 2, trả lời - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng câu hỏi: nội dung bức tranh. + Tranh 1 vẽ gì ? - Một số nhóm lần lượt nói về nội + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng dung bức tranh. tiên mùa xuân ? - HS lắng nghe, nhận xét. + Tranh 2 vẽ gì ? + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa hạ thế nào ? + Tranh 3 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh 209
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng tranh. đoạn trong câu chuyện. - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa - Một số nhóm lần lượt kể chuyện cách diễn đạt cho HS. trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình - Nhận xét, tuyên dương HS. yêu thích nhất trong câu chuyện. 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. _______________________________ Tiết 5 TIẾNG VIỆT( bổ sung) Luyện Tiếng Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc và cảm nhận tốt ND bài: Chuyện bốn mùa 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển NL văn học: biết đặc điểm, thời tiết các mùa. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Khởi động(2-3’) - GV cho HS xem video và hát bài - Học sinh thực hiện cùng cô giáo. “Bài hát: Mùa xuân nho nhỏ.” 2. HDHS làm bài tập(28-30’) Bài 1: Dựa vào bài đọc viết tên phù hợp với mỗi tranh. - HS đọc yêu cầu . - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. -HS đọc bài - HS hoạt động cá nhân . -HS làm bài . Tr 1: Mùa xuân. Tr 2: Mùa đông. Tr 3: Mùa hạ. Tr4: Mùa thu. 210
- ? Vì sao em lại chọn tranh 1 là MX? -HS giải thích. ? Vì sao em lại chọn tranh 2 là MĐ? -HS giải thích. ? Vì sao em lại chọn tranh 3 là mùa hạ -HS giải thích. ? Vì sao em lại chọn tranh 1 là mùa thu -HS giải thích. - GV gọi HS chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Viết tiếp để hoàn chỉnh các điều -HS đọc yêu cầu bà Đất nói về các nàng tiên trong bài +BT yêu cầu gì? - HS đọc bài làm -GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp + Xuân làm cho vườn cây nào cũng ... -GV nhận xét. + Hạ cho cho mọi người trái ngọt, ..... + Thu làm cho vườn bưởi chín vàng, có đêm trăng tròn rước đèn, phá cỗ Bài 3: Câu nào dưới đây là câu nêu + Còn cháu Đông, cháu có công ấp ủ ... đặc điểm? - HS đọc YC. +BT yêu cầu gì? -Cho HS làm việc cá nhân trong thời - HS trả lời câu nêu đặc điểm là: gian 2 phút. + Các cháu đều có ích, đều đáng yêu. Bài 4: Viết 1 – 2 câu về nàng tiên em thích nhất trong bài đọc - HS đọc YC. - GV cho HS nêu yêu cầu -HS chia sẻ nhóm đôi. - YC HS chia sẻ nhóm đôi - HS làm việc cá nhân. - YC HS viết 1 – 2 câu về nàng tiên em - HS đọc bài làm. thích nhất trong bài đọc. - GV chấm và chữa bài cho HS. ? Thời tiết của các mùa như thế nào? - HS trả lời 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) ? Em thích nhất mùa nào? Vì sao? - - HS trả lời - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Tiết 7 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 19: GD theo CĐ:Tết nguyên đán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng − Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. − Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. 2. Năng lực - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những công việc gia đình vào dịp Tết. 3. Phẩm chất - Yêu ngày tết và lưu giữ truyền thống gia đình 211
- * Lồng ghép: Giới thiệu một số trò chơi dân gian trong lễ hội đầu xuân mới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Ca khúc về Tết và mùa Xuân. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3-5’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho - HS quan sát, thực hiện theo HD. học sinh để kết nối vào nội dung bài học. * Phương pháp: Thực hành. * Tổ chức hoạt động: − GV bật nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” và cùng vận động phụ họa bài hát. Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? - HS chia sẻ trong nhóm. 2. Khám phá (28-30’) * Mục tiêu: Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. * Phương pháp: Thảo luận,quan sát, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. − GV mời HS chia sẻ theo nhóm: - HS thực hiện theo HD. + Chia sẻ một số công việc em thường làm cùng gia đình trong dịp Tết. + Em thích nhất làm việc gì? - HS chia sẻ. + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? - HS lắng nghe. − Mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A0 một vài hoạt động ngày Tết mình đã từng thực hiện. − GV mời các nhóm đưa các bức tranh lên bảng để giới thiệu với các bạn. - GV đề nghị nhận xét những công việc giống và khác nhau của các nhóm. 212
- Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng gia đình làm một số công việc phù hợp - HS chơi. với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lá gói bánh chưng; lau và bày bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng. Chơi trò chơi: “ Nhìn hành động, đoán việc làm.” - HS lắng nghe. − GV nêu luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. - HS thực hiện GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. * Lồng ghép: Giới thiệu một số trò chơi dân gian trong lễ hội đầu xuân mới. - Cho HS xem một số hình ảnh lễ hội -Cả lớp theo dõi hình ảnh lễ hội qua tại Hải Phòng, tại đền Trạng Trình màn ảnh nhỏ Ngyễn Bỉnh Khiêm. Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm. 3. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay. Điều chỉnh sau giờ học: _________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 17 tháng 1 năm 2024 Tiết 1,2 TIẾNG VIỆT Bài 2.Tiết 1,2: Đọc: Mùa nước nổi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với vùng đất này. 2. Năng lực 213
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KĐ- KN ( 3 - 5’ ) *Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học * Tổ chức hoạt động - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức ( 28 - 30’) * Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. * PP: làm mẫu, thảo luận * Tổ chức hoạt động Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu toàn bài: - HS chia đoạn: (4 đoạn) - HDHS chia đoạn: - GV nx,kết luận - HS nêu - YC HS tìm và nêu từ khó đọc, khó hiểu, câu dài.... - HS luyện đọc từ khó - HD luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũ, hiền hòa,cá ròng ròng, Cửu long, phù sa, - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn. - GV nhận xét - Luyện đọc cả bài: Toàn bài giọng - HS đọc toàn bài đọc to, rõ ràng ngắt nghỉ hơi đúng, phát âm đúng các từ khó khi đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc - HS đọc - GV cùng HS nhận xét (nếu có). HS thực hiện Tiết 2 Trả lời câu hỏi. ( 18-20’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS thực hiện 214
- trong sgk/tr.13. - GV HDHS thảo luận N2, trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Gọi HS trình bày kq thảo luận - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hướng dẫn để HS nêu được - HS nêu hình ảnh mình thích nhất hình ảnh mình thích. trong bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Luyện đọc toàn bài( 5-6’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - HS đọc giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Luyện tập theo VB đọc(10-12’) Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có hoàn thiện bài trong VBTTV. trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm - HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào được. ào, tí tách, lộp bộp, rào rào, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ: - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học: __________________________________________ Tiết 4 TOÁN Bài 38: Tiết 1: Thừa số, tích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phát triển phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, PBT - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 215
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KĐ- KN( 3-5’) * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS * Tổ chức hoạt động GV cho HS hát: Tập đếm - Cả lớp hát 2. Khám phá( 13-15’) * Mục tiêu - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. * PP: qs, thảo luận, chia sẻ * Tổ chức hoạt động - GV chiếu tranh sgk, cho HS quan sát - HS quan sát + Nêu bài toán? + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy có bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? + Phép tính: 3 x 5 = 15 - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, - HS lấy ví dụ và chia sẻ. chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và - HS chia sẻ: 2. Tính tích hai số đó. + Bài cho biết gì? + Cho hai thừa số: 6 và 2. + Bài YC làm gì? + Bài YC tính tích. + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm + Lấy 6 x 2. như thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa - HS lắng nghe, nhắc lại. số. 3. Thực hành( 17-18’) * Mục tiêu - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. * PP: thảo luận, chia sẻ * Tổ chức hoạt động Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong bảng. - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của 216

