Kế hoạch bài dạy Địa lí Lớp 7 - Chương 5: Châu Đại Dương và Châu Nam Cực - Bài 18: Châu Đại Dương - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Nga Thanh

docx 9 trang Bách Hào 14/08/2025 720
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Địa lí Lớp 7 - Chương 5: Châu Đại Dương và Châu Nam Cực - Bài 18: Châu Đại Dương - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Nga Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dia_li_lop_7_chuong_5_chau_dai_duong_va_cha.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Địa lí Lớp 7 - Chương 5: Châu Đại Dương và Châu Nam Cực - Bài 18: Châu Đại Dương - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Nga Thanh

  1. Phạm Thị Nga Thanh – THCS NBK Ngày soạn Ngày dạy Tuần Tiết PPCT Lớp Tiến độ Ghi chú 1/04/2024 16/3/2024 30 44 7C 18/3/2024 31 45 7C 23/3/2024 31 46 7C CHƯƠNG 5: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC BÀI 18: CHÂU ĐẠI DƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được các khu vực địa hình và khoáng sản của Châu Đại Dương. - Phân tích được đặc điểm khí hậu Ôxtrây-li-a, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Ôxtrây-li-a.. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí. - Nhận thức khoa học địa lí: Xác định các bộ phận của Châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lục địa Ô-xtrây-li-a. Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản lục địa Ô-xtrây-li-a. - Tìm hiểu địa lí: +Phân tích lược đồ hướng gió và phân bố lượng mưa trung bình năm trên lục địa Ôxtrây-li-avà những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Ôxtrây-li-a. Phân tích và đánh giá các mối quan hệ nhân quả trong Địa lí. + Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên với các yêu tố dân cư xã hội Châu Đại Dương. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Đọc, phân tích được đặc điểm khí hậu Ôxtrây-li-a. - Xác định các bộ phận của Châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lục địa Ôxtrây-li-a + Biết được phương thức con người khác thác sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ôxtrây-li-avà các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có. 3. Phẩm chất - Có những hiểu biết đúng đắn về đặc điểm tự nhiên châu Đại Dương. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ tự nhiên ( bảo vệ rừng, đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý, khai thác đi đôi phục hồi tài nguyên thiên nhiên). - Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương. - Lược đồ hướng gió và phân bố lượng mưa trung bình năm trên lục địaÔxtrây-li-a. - Lược đồ một số đô thị ở Ôtrây-li-a. Phân môn Địa lí 7
  2. Phạm Thị Nga Thanh – THCS NBK - SGK, máy chiếu, phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu (3 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học mới. b. Nội dung:Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức hoạt động: Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu 4 hình ảnh, yêu cầu HS kết nối tranh và cho biết đây là những hình ảnh nói về châu lục nào? - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV: Quan sát, gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ. - HS: Vận dụng hiểu biết, kiến thức của bản thân hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: - GV: Gọi một số HS trình bày nội dung. - HS: Chia sẻ ý kiến của mình, lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét thái độ làm việc của hs, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Vị trí địa lí và phạm vi châu Đại Dương (10 phút) a. Mục tiêu: Xác định các bộ phận của Châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lục địa Ô-xtrây-li-a . b. Nội dung: Đọc mục 1, quan sát Hình 1, thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Vị trí: Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm cách - GV: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: biệt với các châu lục khác, ở phía Tây Dựa vào thông tin mục 1 trang 156 và Nam Thái Bình Dương thuộc bán cầu H.1, hoàn thành phiếu học tập số 1 Nam. + Xác định trên hình 1 vị trí của lục địa - Hình dạng: Do bờ biển ít bị chia cắt nên Ô-xtrây-li-a và các khu vực của vùng đảo lục địa Ô-xtrây-li-a có dạng hình khối rõ châu Đại Dương. rệt. + Nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và - Kích thước: Có diện tích nhỏ 7,7 triệu kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a km2. Từ bắc xuống nam dài hơn 3000 km Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: và từ Tây sang Đông, nơi rộng nhất - HS: khoảng 4000 km + Hoạt động cá nhân: Tiếp nhận nhiệm vụ, đọc SGK và quan sát H1, chọn lọc thông tin. + Hoạt động cặp đôi : Trao đổi, thảo luận trong cặp để thống nhất nội dung. Phân môn Địa lí 7
  3. Phạm Thị Nga Thanh – THCS NBK - GV : + Theo dõi, quan sát hoạt động của HS + Hướng dẫn, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn khi HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận - GV: + Yêu cầu đại diện của một vài cặp đôi lên trình bày. + Hướng dẫn HS trình bày - HS: + Trình bày phiếu học tập đã hoàn thành + HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định. - GV: + Nhận xét, đánh giá chung quá trình làm việc theo cặp của HS. + Chuẩn hóa kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2. Đặc điểm tự nhiên(20p) Nhiệm vụ 1: Địa hình và khoáng sản a. Mục tiêu: - Nêu được các khu vực địa hình và khoáng sản của châu Đại Dương. - Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản của Ô-xtrây-li-a. - Ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. b. Nội dung: HS dựa vào thông tin trong mục a và hình 1, hoàn thành phiếu học tập số 2; phân tích, trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Hoàn thành câu trả lời, phiếu học tập, khái quát được nội dung kiến thức. d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Địa hình - GV: - Lục địa Ô-xtrây-li-a có ba khu vực địa + Yêu cầu HS quan sát kênh chữ, kênh hình bao gồm: hình trong SGK và kết hợp với những + Phía Tây là sơn nguyên Tây Ô-xtrây-li- hiểu biết của mình thảo luận nhóm và a, có nhiều sa mạc, hoang mạc đá, cao hoàn thành Phiếu học tập số 2. nguyên và núi thấp. ? Dựa vào thông tin trong mục a và hình 1 + Ở giữa là đồng bằng Trung tâm, độ cao hãy: dưới 200m, bề mặt có nhiều bãi đá, đồng - Xác định vị trí và nêu đặc điểm của các bằng cát. khu vực địa hình trên địa lục địa Ô-xtrây- + Phía Đông là dãy trường sơn Ô-xtrây-li- li-a. a, cao trung bình từ 8000 - 1000m, sườn - Kể tên các loại khoáng sản ở các khu đông dốc, sườn tây thoải. vực địa hình. * Khoáng sản: Phân môn Địa lí 7
  4. Phạm Thị Nga Thanh – THCS NBK - Địa hình, khoáng sản có ý nghĩa như thế - Lục địa Ô-xtrây-li-a có các loại khoáng nào đối với việc phát triển kinh tế ở châu sản: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên ở dạy Đại Dương? trường sơn Ô-xtrây-li-a; sắt, vàng, đồng, - Theo em, để phát triển bền vững, trong ni-ken, bô xít ở phía sơn nguyên Tây Ô- quá trình khai thác các điều kiện tự nhiên, xtrây-li-a. châu Đại Dương cần phải lưu ý những điều gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: + Hoạt động cá nhân: Tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh, chọn lọc thông tin + Hoạt động nhóm: Trao đổi, thảo luận nhóm để thống nhất nội dung hoàn thành phiếu học tập. - GV: + Theo dõi, quan sát hoạt động của HS + Hướng dẫn, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn khi HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv: Yêu cầu HS trình bày, nhận xét - HS: + Đại diện một nhóm báo cáo sản phẩm và trình bày nội dung phiếu học tập đã hoàn thành. + Đại diện các nhóm khác nhận xét, trao đổi, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định. - GV: + Nhận xét, đánh giá chung quá trình làm việc nhóm của HS. + Chuẩn kiến thức và ghi bảng - HS: Lắng nghe, ghi bài Nhiệm vụ 2: Khí hậu và sinh vật a. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a. - Đọc được lược đồ phân bố lượng mưa trên lục địa Ô-xtrây-li-a - Phân tích được một số nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật Ô-xtrây-li-a. - Khai thác các hình ảnh về giới sinh vật ở Ô-xtrây-li-a b. Nội dung: Dựa vào thông tin và hình 3 trong mục b hoàn thành phiếu học tập số 3; phân tích, trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Hoàn thành câu trả lời, phiếu học tập, khái quát được nội dung kiến thức. Phân môn Địa lí 7
  5. Phạm Thị Nga Thanh – THCS NBK d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Khí hậu:Đại bộ phận lục địa lãnh thổ Ô- - GV: xtrây-li-a thuộc đới nóng. Khí hậu có sự + Chia lớp thành 4 nhóm thay đổi từ bắc xuống nam và từ đông + Yêu cầu HS quan sát kênh chữ, kênh sang tây. hình trong SGK và kết hợp với những + Dải bờ biển hẹp phía bắc lục địa có khí hiểu biết của mình để thảo luận nhóm và hậu cận xích đạo. Nhìn chung nóng, ẩm hoàn thành Phiếu học tập số 3. và mưa nhiều. Lượng mưa trung bình từ ? Dựa vào thông tin và hình 3 trong mục 1000-1500 mm/năm. b, hãy phân tích đặc điểm khí hậu Ô- + Dải đất phía nam lục địa có khí hậu cận xtrây-li-a? nhiệt đới. Nhìn chung mùa hạ nóng, mùa ? Dựa vào thông tin và hình ảnh trong đông ấm áp. Lượng mưa dưới 1000 mục c, hãy nêu những nét đặc sắc của sinh mm/năm. vật Ô-xtrây-li-a? + Phía Nam đảo Ta-xma-ni-a có khí hậu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ôn đới. - HS: - Sinh vật Ô-xtrây-li-a không đa dạng về + Hoạt động cá nhân: Tiếp nhận nhiệm thành phần loài nhưng lại có nhiều đặc sắc vụ, lược đồ, chọn lọc thông tin và mang tính địa phương cao như keo, + Hoạt động nhóm: Trao đổi, thảo luận bạch đàn, riêng bạch đàn có tới 6000 loài nhóm để thống nhất nội dung hoàn thành khác nhau. phiếu học tập. - Giới động vật rất phong phú, độc đáo, - GV: đặc sắc nhất là hơn 100 loài thú có túi + Theo dõi, quan sát hoạt động của HS như: Gấu túi, thú mỏ vịt, đà điểu Ô-xtrây- + Hướng dẫn, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn li-a, chuột túi. khi HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv: Yêu cầu HS trình bày, nhận xét - HS: + Đại diện một nhóm báo cáo sản phẩm và trình bày nội dung phiếu học tập đã hoàn thành. + Đại diện các nhóm khác nhận xét, trao đổi, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định. - GV: + Nhận xét, đánh giá chung quá trình làm việc nhóm của HS. + Chuẩn kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi bài TIẾT 2 Hoạt động 3. Dân cư, một số vấn đề về lịch sử văn hoá của Ô-xtrây-li-a a. Dân cư a) Mục tiêu: Phân môn Địa lí 7
  6. Phạm Thị Nga Thanh – THCS NBK - Trình bày được đặc điểm dân cư của Ô-xtrây-li-a. - Khai thác được lược đồ một số đô thị ở Ô-xtrây-li-a, năm 2020. b) Nội dung: Câu 1. Dựa vào thông tin ở mục a, hãy nêu những đặc điểm về dân cư của Ô-xtrây-li-a. Câu 2. Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm phân bố các thành phố lớn ở Ô-xtrây-li- a. c) Sản phẩm: Câu 1. Đặc điểm dân cư của Ô-xtrây-li-a. - Có ít dân sinh sống (25,5 triệu người, năm 2020), mật độ dân số thư (3 người/km2). Dân cư phân bố rất không đều: tập trung ở các vùng duyên hải phía đông, đông nam và tây nam, các vùng khác hầu như không có người. - Mức độ đô thị hoá rất cao, tỉ lệ dân thành thị là 86% (năm 2020). - Có người nhập cư đến từ mọi châu lục (đặc biệt là lao động chất lượng cao).. Câu 2. Các thành phố lớn ở Ô-xtrây-li-a chủ yếu nằm ở ven biển phía đông và phía nam Ô-xtrây-li-a. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm - Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc - Có ít dân sinh sống (25,5 triệu người, thông tin, ghi lại một số ý chính về đặc năm 2020), mật độ dân số thư (3 điểm dân cư của Ô-xtrây-li-a. người/km2). Dân cư phân bố rất không - Bước 2: Học sinh hoạt động cá nhân, đều: tập trung ở các vùng duyên hải phía khai thác thông tin và quan sát hình 5. đông, đông nam và tây nam, các vùng Lược đồ các thành phố lớn ở Ô-xtrây-li-a khác hầu như không có người. trong mục để hoàn thành nhiệm vụ. Gv có - Mức độ đô thị hoá rất cao, tỉ lệ dân thể giải thích thêm cho học sinh về thành thị là 86% (năm 2020). nguyên nhân vì sao dân cư ở Ô-xtrây-li-a - Có người nhập cư đến từ mọi châu lục phân bố không đồng đều: do điều kiện khí (đặc biệt là lao động chất lượng cao). hậu, nguồn nước, đất canh tác, ở khu vực trung tâm lục địa rất khắc nghiệt, khó khăn (khô hạn, chủ yếu là các hoang mạc,...). - Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung. - Bước 4: Gv nhận xét, chuẩn xác. b. Một số vấn đề lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a . a) Mục tiêu: Trình bày được một số vấn đề lịch sử, văn hóa độc đáo của Ô-xtrây-li-a. b) Nội dung: Đọc thông tin trong mục b, hãy trình bày một số nét độc đáo về lịch sử văn hóa của Ô-xtrây-li-a. c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm - Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc - Người bản địa sinh sống trên địa bàn thông tin: Asia từ rất lâu, khoảng 10.000 năm trước. Phân môn Địa lí 7
  7. Phạm Thị Nga Thanh – THCS NBK ? Ghi lại những nét chính về lịch sử và - Thế kỉ XVII người Hà Lan phát hiện ra văn hóa của Ô-xtrây-li-a. Ô-xtrây-li-a ? Những đặc điểm về lịch sử, văn hoá có - Cuối thế kỉ XVIII Thực dân Anh xâm ảnh hưởng như thế nào tới Ô-xtray-li-a? chiếm Ô-xtrây-li-a - Bước 2: Học sinh hoạt động cặp đôi làm - Từ năm 1901 Ô-xtrây-li-a trở thành việc và thực hiện nhiệm vụ. nước liên bang, độc lập trong khối Liên - Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét hiệp Anh. bổ sung. - Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc, đa - Bước 4: Gv nhận xét, chuẩn xác. tôn giáo, đa văn hóa. - Nền văn hoá bản địa được bảo tồn bản sắc như lễ hội truyền thống Ô-Va-lây, lễ hội thổ dân Lô-ra. - Các lễ hội, sự kiện hiện đại như lễ hội ánh sáng, tuần lễ thời trang... - Ngôn ngữ chính là tiếng Anh, ngoài ra còn có hơn 300 ngôn ngữ khác. TIẾT 3 Hoạt động 4. Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a. a) Mục tiêu: Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a. b) Nội dung: Đọc thông tin và quan sát ảnh trong mục 4, hãy phân tích phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a. c) Sản phẩm: - Khai thác thiên nhiên trong sản xuất nông nghiệp: - Khai thác khoáng sản có vai trò quan trọng nhưng tốc độ khai thác đã giảm, đồng thời phát triển công nghiệp chế tạo. - Du lịch rất phát triển nhằm khai thác lợi thế về thiên nhiên văn hóa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm gồm: - Khai thác thiên nhiên trong sản xuất + Nhóm 1,3: Khai thác thiên nhiên trong nông nghiệp sản xuất nông nghiệp. + Nhóm 2,5: Khai thác khoáng sản. + Chăn nuôi gia súc theo hình thức chăn + Nhóm 3,6: Khai thác tài nguyên du lịch thả là chủ yếu. tự nhiên. - Bước 2: Các nhóm HS làm việc, Gv + Trồng trọt: các loài cây có khả năng quan sát hỗ trợ các nhóm thảo luận. chịu hạn. - Bước 3: Đại diện nhóm trình bày các nội dung này trước lớp. + Một số vấn đề cần quan tâm: bảo vệ - Bước 4: Gv nhận xét và chốt kiến thức nguồn nước, chống hạn hán, chống nhiễm mặn. Phân môn Địa lí 7
  8. Phạm Thị Nga Thanh – THCS NBK - Khai thác khoáng sản đã có từ rất lâu. - Du lịch: Đây là một trong những quốc gia phát triển du lịch bậc nhất thế giới. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu, hệ thống lại nội dung kiến thức bài học. b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV: + Giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi + Lần lượt đưa ra các câu hỏi của từng chặng đua để HS suy nghĩ tìm câu trả lời. Câu 1: Châu Đại dương nằm giữa hai đại dương nào? A. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương B. Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương D. Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương. Câu 2: Xét về diện tích, châu Đại Dương xếp thứ mấy thế giới? A. Thứ ba B. Thứ tư C. Thứ năm D. Thứ sáu. Câu 3: Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là: A. Nằm ở đới ôn hòa B. Nhiều thực vật C. Được biển bao quanh D. Mưa nhiều Câu 4: Tổng diện tích của châu Đại Dương là: A. 7,7 triệu km2. B. 8,5 triệu km2. C. 9 triệu km2. D. 9,5 triệu km2 Câu 5: Châu Đại Dương nằm trong vành đai nhiệt nào? A. Vành đai nóng. B. Vành đai lạnh. C. Cả vành đai nóng và vành đai lạnh. D. Vành đai ôn hòa. Câu 6: Trong các hòn đảo của châu Đại Dương dưới đây, hòn đảo nào có diện tích lớn nhất? A. Ta-xma-ni-a. B. Niu Ghi-nê. C. Niu Di-len. D. Ma-ria-na. Câu 7: Trong số các loài vật dưới đây, loài nào là biểu tượng cho châu lục Ô-xtrây-li- a? A. Gấu. B. Chim bồ câu. C. Khủng long. D. Kanguru. Câu 8: Loài động vật điển hình ở châu Đại Dương là: A. Gấu túi B. Bò sữa C. Kanguru D. Hươu cao cổ. Câu 9: Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là: A. Nằm ở đới ôn hòa B. Nhiều thực vật C. Được biển bao quanh D. Mưa nhiều Câu 10: Ở châu Đại Dương có những loại đảo nào? A. Đảo núi lửa và đảo san hô. B. Đảo núi lửa và đảo động đất. C. Đảo san hô và đảo nhân tạo. D. Đảo nhân tạo và đảo sóng thần Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để tìm câu trả lời, nhanh tay giành quyền trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Bước 4: Kết luận, nhận định. - GV chuẩn kiến thức sau mỗi câu hỏi. Phân môn Địa lí 7
  9. Phạm Thị Nga Thanh – THCS NBK 4. Hoạt động vận dụng (6phút) a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức của bài học về: vị trí địa lí, 1 số đặc điểm tự nhiên, châu Đại Dương để trả lời cho các câu hỏi liên quan đến thực tế đời sống. b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS hoàn thành các câu trả lời. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: Đưa ra các câu hỏi vận dụng: ? Nêu đặc điểm địa hình chủ yếu ở địa phương em? ? Kể tên một số loại khoáng sản có ở địa phương em và nêu thực trạng sử dụng loại khoáng sản đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS liên hệ thực tế, suy nghĩ để tìm câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: gọi 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp. - HS: nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả bài làm của HS và tinh thần, ý thức học tập. Phân môn Địa lí 7