Kế hoạch bài dạy Đạo đức + Tự nhiên & Xã hội Lớp 2 - Tuần 17
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức + Tự nhiên & Xã hội Lớp 2 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_tu_nhien_xa_hoi_lop_2_tuan_17.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Đạo đức + Tự nhiên & Xã hội Lớp 2 - Tuần 17
- Tiết 4,5 ĐẠO ĐỨC Kiểm tra, đánh giá I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp với lứa tuổi trong các mối quan hệ của các em với ông bà, cha mẹ; với các thầy giáo, cô giáo; với lao động 2. Phát triển năng lực - Biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống và biết thực hiện các chuẩn mực đã học trong cuộc sống hằng ngày 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thương ông bà, cha mẹ; kính trọng biết ơn thầy cô giáo II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - MT, TV - Các tình huống, các hành động III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động-kết nối *Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. * Tổ chức hoạt động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tia chớp” *Cách chơi: Cả lớp cùng xem lại tên - HS tham gia chơi các bài đã học trong SGK trong 1 phút. Gv chỉ và gọi tên một bạn bất kì nói tên một bài Đạo đức đã học. Nếu HS này nói đúng sẽ được chỉ tên một bạn khác và nói tên bài đạo đức khác với bài bạn đã nêu. – GV cho HS nêu tên các bài đã học. - Hs nêu – GV đánh giá HS chơi, GTB bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập HĐ 1: Trò chơi “Rung chuông vàng” *Mục tiêu: HS được củng cố nhận thức về các biểu hiện quý trọng thời gian; kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với người lạ.
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” theo các câu hỏi ở phần phụ lục. - Gv chiếu câu hỏi và các câu trả lời, - HS chọn, ghi câu trả lời vào bảng con và giơ bảng khi có hiệu lệnh - Sau mỗi câu trả lời đúng HS được trả -HS tham gia trò chơi lời các câu hỏi tiếp theo. HS nào sai sẽ loại ra khỏi cuộc chơi. HS trả lời đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên rung chuông vàng. - Nhận xét, tuyên dương - Gv chốt kiến thức HĐ 2: Trò chơi “Hỏi nhanh-Đáp đúng” *Mục tiêu: HS củng cố nhận thức về sự cần thiết phải thực hiện các chuẩn mực:quý trọng thời gian; kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với người lạ. – Gv sử dụng kĩ thuật “Ổ bi” cho HS -HS tham gia trò chơi đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm. Các HS ở vòng trong quay mặt ra ngoài đối diện với các bạn ở vòng ngoài thành từng cặp để đặt câu hỏi để bạn trả lời. Các câu hỏi xoay quanh về sự cần thiết phải thực hiện các chuẩn mực:quý trọng thời gian; kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với người lạ. -GV nhận xét hoạt động của HS – GV chốt kiến thức. -HS lắng nghe Các câu hỏi VD: + Quý trọng thời gian sẽ mang lại lợi ích gì? +Không quý trọng thời gian sẽ dẫn đến điều gì? +Việc nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại
- ích lợi gì? +Việc bát nạt người khác sẽ dẫn đến hậu quả gì? HĐ 3: Trò chơi “Phóng viên” *Mục tiêu: HS nêu được những việc đã thực hiện của bản thân theo các chuẩn mực:quý trọng thời gian; kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với người lạ. – Gv cho HS chơi trò chơi phỏng vấn -HS tham gia trò chơi các bạn trong lớp về việc những việc đã thực hiện của bản thân theo các chuẩn mực:quý trọng thời gian; kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với người lạ. – GV nhận xét hoạt động của HS HS lắng nghe – GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện các hành vi việc làm theo các chuẩn mực: quý trọng thời gian; kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với người lạ. Các câu hỏi VD: +Bạn đã sử dụng thời gian trong ngày như thế nào? +Bạn đã làm gì để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo? +Bạn đã làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè? +Khi bạn mắc lỗi, bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào? 3. Củng cố – dặn dò Khái quát lại nội dung tiết học HS lắng nghe -Nêu tên các bài đạo đức đã học? - Hôm nay chúng ta ôn tập và thực
- hành kĩ năng những bài học nào? - GV nhận xét, đánh giá tiết học *Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... Tiết 5 TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài 16. Tiết 1: Thực vật sống ở đâu? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. 2. Phát triển năng lực - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KĐ - KN(2-3’) - Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện. nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS chia sẻ. tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong - HS thảo luận theo nhóm 2. SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ
- +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ hồ trước lớp. + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc + H4: Cây đước – sống ở biển + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn lời về nơi sống của mỗi loài cây trong hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các hình. loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới nước? - Cây hoa sen sống ở dưới nước. - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một -HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, số loài cây khác xung quanh mình. trường hoặc xung quanh mình. - Nhận xét, tuyên dương. -GV:Vậy thực vật có những môi -Trên cạn và dưới nước. trường sống nào? * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra Kể tên một số loài thực vật quen thuộc một số loài thực vật ngoài SGK rồi với bản thân viết vào phiếu học tập. điền vào cột đầu tiên của PHT. Sau đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và môi trường sống của từng loài. môi trường sống của mỗi loài. -GV gọi một số nhóm lên trình bày. -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm tích cực. -GV hỏi: +Thực vật có mấy môi trường sống? +2 môi trường: trên cạn và dưới nước. Đó là những môi trường nào? +Nơi sống của thực vật là những đâu? +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc,
- 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? *Điều chỉnh sau bài học: ...................................... Tiết 4 TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài 16. Tiết 2: Thực vật sống ở đâu? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Hiểu được vai trò của môi trường sống với thực vật. 2. Phát triển năng lực - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối (2-3’) - HS vận động theo nhịp bài hát. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức (28-30’) *Hoạt động 1:Môi trường sống của một số loài cây nơi em sống. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: - HS thảo luận theo nhóm 2. Kể tên những cây xung quanh mình và VD: Cây phượng – Trên cạn môi trường sống của chúng. Cây bèo tây – Dưới nước -Một số HS lên chia sẻ, cả lớp nghe và - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. đặt câu hỏi, bổ sung. - Nhận xét, tuyên dương. -Trên cạn và dưới nước. Hỏi: “Thực vật có những môi trường
- sống nào?” Hoạt động 2: Nêu tên và môi trường sống của mỗi loài cây trong thẻ hình. - HS thực hành cá nhân -GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: Nêu tên mỗi loài cây có trong hình và nơi sống của chúng. -4-5 HS chia sẻ, cả lớp nhận xét, bổ -Gọi HS chia sẻ. sung -GV nhận xét, chốt Đáp án: + H1: Cây đu đủ - Trong vườn + H2: Hoa súng – Ao, hồ + H3: Cây lúa – Ruộng, đồng + H4: Cây bèo cái – Ao, hồ, song + H5: Hoa xấu hổ (trinh nữ) – Đồng, ven đường, vườn * Hoạt động 3: Trò chơi: Gắn thẻ vào hình -GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho -HS tập trung nhóm và phân công các nhóm tranh SGK/Tr.60 phóng to nhóm trưởng. và các thẻ hình ở hoạt động 2. -Yêu cầu các nhóm găn thẻ hình các -HS hoạt động nhóm hoàn thành bức loài cây vào môi trường sống phù hợp. tranh và gắn lên bảng. Nhóm nào nhanh và đúng nhất thì giành chiến thắng. -Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. -Đại diện các nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, chốt đội giành chiến thắng. 2.3. Hoạt động vận dụng * Hoạt động 1: Môi trường sống ảnh hưởng đến cây như thế nào? - Gọi HS đọc tình huống. -1 HS đọc - GV đưa câu hỏi thảo luận: “Điều gì -HS thảo luận nhóm 2 sẽ xảy ra nếu môi trường sống của cây bị thay đổi?” -Y/c HS thảo luận nhóm 4 quan sát -HS thảo luận nhóm 4 hình cây lục bình và nêu kết quả. -GV gọi HS trình bày -2-3 HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ -GV chốt kết quả đúng. sung Đáp án: Cây lục bình bị héo do thay
- đổi môi trường sống. -GV gợi ý HS về nhà làm thí nghiệm với một số loài cây ở nhà. * Hoạt động 2: Vai trò của môi trường sống đối với cây. -GV hỏi: “Điều gì xảy ra với cây khi -Cây sẽ bị chết ngay hoặc chết từ từ môi trường sống bị thay đổi?” - Môi trường sống có vai trò gì với cây -HS thảo luận nhóm 2 cối? -Gọi HS trình bày -HS nêu ý kiến của bản thân, cả lớp bổ sung GV chốt: Môi trường sống có vai trò rất quan trọng đối với cây. Nếu cây bị thay đổi môi trường sống hoặc môi trường sống không phù hợp thì sẽ bị héo, chết hoặc không cho kết quả mong muốn. -GV nêu một số cây chỉ sống tốt ở một hoặc một số vùng nhất định và trở thành đặc sản. VD: -Bơ, sầu riêng ở miền Nam. - Mận, mơ ở các tỉnh miền núi phía Bắc. - *Tổng kết: - GV chiếu tranh, /tr.61 YC quan sát + Hình vẽ ai? + Minh và em gái + Em Minh đang làm gì? + Em Minh đang tưới cây + Minh nói gì với em? Vì sao? + Cây này sống trên cạn, em tưới ngập nước thế nó chết đấy! - Tổ chức cho HS đóng vai tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Thực vật có những môi trường sống -Trên cạn và dưới nước nào? - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi -HS nêu các biện pháp trường sống của các loài thực vật? - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau tiết dạy:

