Đề thi đề nghị môn Hóa học Lớp 11 Kỳ thi Olympic 23-3 Tỉnh ĐăkNông lần thứ 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Nguyễn Tất Thành

Câu 1. (2 điểm) 

Nguyên tử của nguyên tố phi kim A có electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử thỏa mãn điều kiện:  m + l = 0 và n + ms = 3/2  (quy ước các giá trị của m tính từ thấp đến cao).

a. Xác định nguyên tố A. 

b. A tạo ra các ion BA32- và CA32- lần lượt có 42 và 32  electron

* Xác định các nguyên tố B và C.

* Dung dịch muối của BA32- và CA32- khi tác dụng với axit clohiđric cho khí D và E. Mô tả dạng hình học của phân tử D, E.

docx 11 trang Hữu Vượng 26360
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi đề nghị môn Hóa học Lớp 11 Kỳ thi Olympic 23-3 Tỉnh ĐăkNông lần thứ 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Nguyễn Tất Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_de_nghi_mon_hoa_hoc_lop_11_ky_thi_olympic_23_3_tinh_d.docx

Nội dung text: Đề thi đề nghị môn Hóa học Lớp 11 Kỳ thi Olympic 23-3 Tỉnh ĐăkNông lần thứ 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Nguyễn Tất Thành

  1. Cb 0,034 =>pH = pKa2 +lg = 12,92 + lg = 12,92 > 7 nên ta xét cân bằng Ca 0,034 S2- + H O  HS- + OH- K = 10-1,08 (1) 0,5 2 b1 C: 0,034 0,034 [ ] (0,034 – x) (0,034 + x) x x(0,034 x) -1,08 Kb1 = =10 0,034 x Giải ra ta được x = 0,02 => [OH-] = 0,02M pOH = -lg0,02 = 1,7 => pH = 12,3
  2. Bài 3 Câu 2: (2 điểm) Mã số câu: Dung dịch X chứa HCl 4M và HNO 3 aM. Cho từ từ Mg vào 100 ml dung dịch X cho tới khi khí ngừng thoát ra thấy tốn hết b gam Mg, thu được dung dịch B chỉ chứa các muối của Mg và thoát ra 17,92 lít hỗn hợp khí Y gồm 3 khí. Cho Y qua dung dịch NaOH dư thấy còn lại 5,6 lít hỗn hợp khí Z thoát ra có d =3,8. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Tính a, b? Z/ H2 Bài 3 Đáp án Điểm Câu 2 n = 0,8 mol; n = 0,25 mol n 0,55mol 0,25 Y Z NO2 Vì khi qua dung dịch NaOH chỉ có khí NO2 hấp thụ nên Z phải chứa khí H2 và khí A (MZ 7,6) . 1 Ta có n n 0,2 mol nA = 0,05 mol. 0,25 H 2 2 HCl 0,2.2 0,05.MA M 7,6 MA = 30 A là NO. Z 0,25 0,25 Gọi nMg phản ứng là x mol. Quá trình oxi hóa: Quá trình khử: +2 + 0.75 Mg Mg + 2e 2H + 2e H2 x 2x 0,4 mol 0,2 mol N+5 + 1e N+4 0,55 mol 0,55 mol N+5 + 3e N+2 0,15 mol 0,05 mol Áp dụng bảo toàn electron ta có: 0,25 2x = 0,4 + 0,55 + 0,15 x = 0,55 mol. b = 0,55.24 = 13,2 gam. nHNO (pu) n (pu) n (muoi) = 0,55 + 0,05 + 2 (0,55 – 0,2) = 3 NO3 NO3 0,25 1,3 1,3 mol. HNO3  13M a = 13M. 0,1
  3. Bài 4 Câu 2.(2 điểm) Mã số câu: o Hỗn hợp khí X (ở 81 C và 1,5 atm) gồm H2, một anken A và một ankin B. Cho X đi qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 1,61 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y (không chứa H 2O) thoát ra có thể tích bằng 90% thể tích của X. Nung nóng X với xúc tác Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Z chỉ gồm hai chất khí và có thể tích bằng 70% thể tích của X. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 9. Khí X, Y, Z đo ở cùng điều kiện. a. Tính thể tích của hỗn hợp khí X và viết công thức cấu tạo phù hợp của A, B. b. Trình bày cơ chế của phản ứng khi cho B tác dụng với HCl dư sinh ra chất D (sản phẩm chính). Bài 4 Đáp án Điểm Câu 2. a. Gọi số mol của A, B, H2 lần lượt là a, b, c mol. Theo giả thiết thì ankin phải có 0,25 1 liên kết ba đầu mạch và nB = n (1) 10 X 3 Vì MZ = 18 => có H2 dư và nH2 p.ư = nX (2) 10 Vì Z chỉ chứa hai khí =>anken và ankin có cùng số nguyên tử C đặt là C nH2n và CnH2n-2 Các phương trình phản ứng: 0,25 CnH2n + H2  CnH2n+2 a mol a a CnH2n-2 + 2H2  CnH2n+2 b mol 2b b 3 1 0,25 =>a + 2b = nX, từ (1) => a = n 10 10 X 8 3 5 =>nH2 dư = c –(a + 2b) = n - n = n 10 X 10 X 10 X =>Trong Z có tỉ lệ nankan : nH2 = 2 : 5 (14n 2)2 2,5 0,25 MZ = 18 => n = 4 Vậy A là C4H8 và B là C4H6 7 Công thức cấu tạo phù hợp là 0,25 A: CH3-CH2-CH=CH2 hay CH3-CH=CH-CH3 B: CH3-CH2-C  CH Ta có nkết tủa = 0,01 = b mol => a = 0,1 => nX = 0,1 mol. Vây VX = 1,9352 lít. 0,25 b. Phản ứng: CH3-CH2-C  CH+ 2HCl  CH3-CH2-CCl2-CH3 0,25 - Cơ chế phản ứng: CH3-CH2-C  CH+ HCl  CH3-CH2- C =CH2 + Cl - CH3-CH2- C =CH2 + Cl  CH3-CH2-CCl=CH2 - 0,25 CH3-CH2-CCl=CH2 + HCl  CH3-CH2- C Cl - CH3 + Cl - CH3-CH2- C Cl - CH3 + Cl  CH3-CH2-CCl2-CH3
  4. Bài 5 Câu 2: (2 điểm) Mã số câu: Oxi hóa một lượng ancol C bằng oxi, xúc tác, thu được hỗn hợp X. Chia X thành ba phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac dư thu được 21,6 gam Ag. Phần 2 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí. Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 4,48 lít khí và 25,8 gam chất rắn khan. a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra. o b.Xác định công thức cấu tạo của ancol C, biết đun nóng ancol C với H 2SO4 đặc, ở 170 C được anken, các chất khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bài 5 Đáp án Điểm Câu 2 Do oxi hóa C được sản phẩm tráng gương, tách nước tạo olefin C là 0,25 ancol no, đơn chức mạch hở, bậc một. Vậy C: RCH 2OH (R:CnH2n+1 – , n 1). xt,to 0,25 2 RCH2OH + O2  2RCHO + 2 H2O (1) xt,to RCH2OH + O2  RCOOH + H2O (2) Hỗn hợp X gồm RCHO, RCOOH, H2O và RCH2OH dư. to * Phần 1: RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH  RCOONH4 + 2Ag+ 3NH3 + 0,25 H2O(2) * Phần 2: RCOOH + NaHCO3 RCOONa + H2O + CO2 ↑ (4) 0,25 * Phần 2: 2 RCOOH + 2 Na 2 RCOONa + H2 ↑ (5) 2 RCH2OH + 2 Na 2 RCH2ONa + H2 ↑ (6) 0,25 2 H2O + 2 Na 2 NaOH + H2↑ (7) Gọi số mol RCH2OH, RCHO, RCOOH trong 1/3 hỗn hợp X lần lượt là x, y, z mol. Theo (1 7) và bài ra ta có hệ: 2y 0,2 x 0,1 0.25 z 0,1 y 0,1 0,5z 0,5x 0,5(y z)z 0,2 z 0,1 Chất rắn khan thu được sau phản ứng ở phần III gồm : 0,1 (mol) RCOONa ; 0,1 (mol) RCH2ONa và 0,2 (mol) NaOH. 0.5 Số gam chất rắn khan : (R+ 67). 0,1 + (R + 53). 0,1 + 40. 0,2 = 25,8 (gam) MR = 29 R là C2H5 – Vậy ancol C: CH3– CH2 – CH2 - OH.