Đề kiểm tra khảo sát tháng 11 môn Ngữ văn 9 năm học 2023-2024 - Trường THCS Chu Văn An (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra khảo sát tháng 11 môn Ngữ văn 9 năm học 2023-2024 - Trường THCS Chu Văn An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_khao_sat_thang_11_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2023_202.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra khảo sát tháng 11 môn Ngữ văn 9 năm học 2023-2024 - Trường THCS Chu Văn An (Có đáp án)
- ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT THÁNG 11 MÔN NGỮ VĂN 9 Năm học 2023 – 2024 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “Từ thời xưa, những bậc thức giả luôn khuyên can con người sống khiêm tốn, chẳng hạn trong kinh thánh Đức Giê-su đã dạy tín đồ rằng:”ai nâng mình lên sẽ bị hạ xuống, ai hạ mình xuống sẽ được nâng lên”, không những vậy Phật tổ cũng khuyên nhủ: “Hãy thắng người hơn mình bằng đức tánh khiêm cung.”. Ngoài ra, Nhà học giả La Bruyere đã nói thêm rằng: “Sự khiêm tốn có giá trị như cái bóng loáng của bức tranh, nó nổi bật lên và hùng dũng”. Cho nên sống khiêm tốn là một con đường giúp ta mở mang tri thức, tiến đức vững vàng. Thật vậy, khiêm tốn mang một giá trị to lớn, góp phần xây dựng toà nhà tri thức và nhân cách của mỗi người chúng ta, theo từ điển mở Wiktionary định nghĩa: Khiêm tốn là biết đánh giá cái hay của mình một cách vừa phải và dè dặt, hay nói cách khác là chúng ta biết mình là ai?( Who am I?), ở vị trí nào để không ỷ lại, đánh mất giá trị thật. Bên cạnh đó, có những người chưa làm được việc gì mà đã mồm loa ngạo mạn, bị người đời ghét bỏ, chẳng học thêm được sự gì mới. Vì cứ nghĩ là mình quá tốt rồi, hậu quả bị người khác xa cách. Chẳng tiến bộ một chút nào. Sự học không chỉ một ngày, một bữa mà kéo dài đến suốt cuộc đời. Nói lên điều này cho thấy sự học tập trau dồi từ sách vở, người khác và cuộc sống là không ngừng nghỉ. Vì vậy thái độ khiêm hạ rất quan trọng, bởi khi ta nhận thức được mình yếu kém thì mới có thể học, bồi dưỡng thêm cho giỏi lên được. Đại triết gia trứ danh socrate đã nói: “Tôi chỉ biết một điều, đó là tôi không biết gì hết”. hiểu được tầm quan trọng của khiêm tốn, ta hãy tìm hiểu một sách sâu sắc để áp dụng cho chính bản thân mình. (Nguồn: Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt của đoạn trích trên là gì? Câu 2 (0,5 điểm): Em hiểu thế nào về câu văn: “Thật vậy, khiêm tốn mang một giá trị to lớn, góp phần xây dựng toà nhà tri thức và nhân cách của mỗi người chúng ta” . Câu 3 (1,0 điểm): Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn: “Nói lên điều này cho thấy sự học tập trau dồi từ sách vở, người khác và cuộc sống là không ngừng nghỉ.” Câu 4 (1,0 điểm): Em có đồng ý với quan điểm: “Vì vậy thái độ khiêm hạ rất quan trọng, bởi khi ta nhận thức được mình yếu kém thì mới có thể học, bồi dưỡng thêm cho giỏi lên được.” không? Vì sao? PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích trong phần “Đọc – hiểu”, hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của đức tính khiêm tốn trong cuộc sống? Câu 2 (5,0 điểm). Viết bài văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên được thể hiện trong đoạn trích sau:
- Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều: - Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hàng tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”. (Trích Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, trang 184,185) ----------------------------------- HẾT ----------------------------------- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT THÁNG 11 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN MÔN NGỮ VĂN 9 Năm học 2023 – 2024 A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm thi để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh chỉ quan tâm ý mà cho điểm một cách đơn thuần. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, tính chất cụ thể của đề thi và đặc điểm của kì thi THPT; trên cơ sở bám sát biểu điểm và từng bài làm cụ thể của học sinh, giám khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng tiêu chí cho điểm. Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sáng tạo, độc đáo, giàu cảm xúc. Trong trường hợp thí sinh tổ chức bài làm theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đáp án thì vẫn cho điểm như hướng dẫn chấm. Điểm từng câu không làm tròn. Điểm bài thi bằng tổng điểm các câu, không làm tròn. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm) Câu Yêu cầu cần đạt Điểm PHẦN I Câu 1 Phương thức biểu đạt của đoạn trích: Nghị luận 0,5 Học sinh có thể lý giải theo gợi ý sau: + Qua việc bàn luận về vai trò của đức tính khiêm tốn, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng và sự cần thiết của đức tính khiêm tốn trong việc 0,25 trau dồi tri thức và bồi đắp nhân cách của mỗi người. Câu 2 +Từ đó, tác giả mong muốn mỗi cá nhân phải biết rèn luyện đức tính khiêm tốn, khiêm nhường để trở nên hoàn thiện hơn (Học sinh có thể sử dụng cách diễn đạt tương đương nhưng vẫn nêu được nội dung trên đều chấp nhận) “Nói lên điều này cho thấy sự học tập trau dồi từ sách vở, người khác và 0,25 cuộc sống là không ngừng nghỉ.” * Biện pháp tu từ liệt kê: “sách vở, người khác và cuộc sống” 0,25 * Tác dụng: - Làm cho câu văn sinh động, giàu hình ảnh, tăng sức thuyết phục, gây 0,25 ấn tượng sâu sắc với người đọc, người nghe, tạo nhịp điệu cho câu văn Câu 3 thêm hấp dẫn. - Diễn tả cụ thể, cụ thể những yếu tố // những phương diện // những 0,25 nguồn gốc của việc học tập để làm nổi bật sự phong phú đa dạng của nó trong qua trình trau dồi không ngừng nghỉ của con người. - Thể hiện thái độ đề cao trân trọng // quan tâm mong muốn, cầu thị // của tác giả đối với việc học tập. Nhắn nhủ mọi người không ngừng // tích cực // chủ động học tập để trau dồi kiến thức, hoàn thiện bản thân (Lưu ý: Linh hoạt nhưng phải đảm bảo đúng, tránh suy diễn xa văn bản) * Học sinh khẳng định (Có thể lựa chọn 1 trong 3 ý): 0,25 - Đồng tình với quan điểm trên - Không đồng tình với quan điểm trên Câu 4 - Vừa đồng tình vừa không đồng tình với quan điểm trên * Giải thích (Chọn ý nào thì phải giải thích hợp lý theo ý đó, mỗi ý giải thích đúng cho 0,25đ): 0,75 Ví dụ: Đồng tình với quan điểm trên, vì:
- + Khi chúng ta khiêm tốn, chúng ta sẽ thấy ? Kiến thức của bản thân không bao giờ đủ, từ đó sẽ phải luôn nỗ lực, phấn đấu từng ngày để học hỏi, tìm tòi, nâng cao hiểu biết nhằm đạt được những thành công lớn trong cuộc sống cũng như sự nghiệp. + Khiêm tốn là một thái độ sống tích cực, một cách làm phong phú thêm kiến thức, kinh nghiệm của bản thân từ cuộc sống. + Khi sống khiêm tốn sẽ khiến chúng ta kìm hãm được sự tự mãn , không tự cao, tự đại mỗi khi gặt hái được thành công và có thêm động lực để không ngừng vươn lên mỗi ngày. PHẦN II * Yêu cầu về kĩ năng: 0,25 - Đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo về dung lượng - Diễn đặt rõ ràng, mạch lạc, lời văn trong sáng, không mắc lỗi về câu, không sai chính tả. * Yêu cầu về nội dung: Học sinh đảm bảo một số nội dung sau: - Nêu vấn đề nghị luận: Vai trò của đức tính khiêm tốn trong cuộc sống. 0,25 - Giải thích vấn đề: “Khiêm tốn" là thái độ hài hòa, đúng mực, không 0,25 khoe khoang, tự mãn về những gì mình có mà luôn nỗ lực học hỏi, tìm tòi để hoàn thiện bản thân. Câu 1 - Ý nghĩa: 0,75 + Khiêm tốn là một đức tính tốt đẹp, nó giúp con người hoàn thiện, tiến bộ từng ngày. + Khiêm tốn chính là chìa khóa và hành trang giúp con người mở ra cánh cửa thành công + Người có tính khiêm tốn sẽ được mọi người yêu quý, tôn trọng và tin tưởng, nhờ vậy mà họ có những mối quan hệ xã hội tốt đẹp hơn - Phản đề: Trong cuộc sống vẫn có những con người tự cao, tự đại, luôn cho rằng mình hơn người, thậm chí là khoe khoang một cách lố bịch. 0,25 - Bài học nhận thức và hành động: Cần rèn luyện và trang bị cho mình đức tính khiêm tốn. - Liên hệ: 0,25 Câu 2: (5,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 2 * Yêu cầu về hình thức, kỹ năng: 0,5 - Đúng với hình thức một bài nghị luận văn học về một đoạn trích: Mở bài nêu VĐNL, Thân bài triển khai, Kết bài khẳng định lại vấn đề - Bố cục rõ ràng, mạch lạc.
- - Câu văn trôi chảy, lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt * Yêu cầu về nội dung kiến thức: Học sinh có thể tổ chức bài văn theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: II. Yêu cầu nội dung, kiến thức Học sinh có thể tổ chức bài văn theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: - Nêu vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong cuộc gặp gỡ, 0,5 trò chuyện với ông họa sĩ và cô kĩ sư trẻ khi họ đến thăm nhà anh trên đỉnh Yên Sơn. Đó là lòng yêu nghề, có lí tưởng sống cao đẹp; cởi mở, chân thành và yêu con người, yêu cuộc sống. - Trích dẫn. - Nếu HS nêu vấn đề nghị luận chưa chính xác (có thêm khiêm tốn ,... – 0.25) 1. Khái quát - Nêu ngắn gọn về tác giả 0.5 - Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: Truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" được viết vào năm 1970, là kết quả của chuyến đi thực tế của tác giả ở Lào Cai vào mùa hè năm đó - Xuất xứ: in trong tập Giữa trong xanh (1972) - Tình huống truyện: Truyện được xây dựng xoay quanh một tình huống khá đơn giản mà tự nhiên. Đó là cuộc gặp gỡ tình cờ của mấy người khách trên chuyến xe lên Sa Pa với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn. - Vị trí đoạn trích: Đoạn truyện nằm ở phần giữa truyện. Sau khi đón khách ở chân núi, sau khi cắt hoa tặng cô kĩ sư trẻ, anh thanh niên cùng khách quay vào uống trà và anh thanh niên tiếp tục chia sẻ với họ những suy nghĩ của mình về công việc và cuộc sống. 2.2. Cảm nhận a. Hoàn cảnh sống và làm việc của anh thanh niên 0,5 - Anh thanh niên là một chàng trai hai mươi bảy tuổi, sống một mình trên đỉnh núi Yên Sơn cao hai nghìn sáu trăm mét, bốn bề chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh lẽo. - Anh làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu. Công việc của anh là đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự báo thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu. Một công việc gian khổ nhưng đòi hỏi sự chính xác, tỉ mỉ và tinh thần trách nhiệm cao: Nửa đêm, dù mưa tuyết hay gió lạnh, đúng giờ ốp thì cũng phải trở dậy, ra ngoài trời làm việc.
- -> Sự khắc nghiệt của hoàn cảnh sống, sự đơn điệu của công việc là thử thách với tuổi trẻ. b. Anh thanh niên là một người yêu nghề và có lí tưởng sống cao đẹp 1,25 - Lòng yêu nghề: + Công việc gian khổ là thế nhưng anh đã có suy nghĩ rất sâu sắc. Anh tâm sự với ông họa sĩ: Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Qua lời bộc bạch chân thành ấy, ta thấy được sự chuyển biến, trưởng thành trong nhận thức của anh về sự lẻ loi trước và sau khi vào nghề. + Anh đã tâm sự rất thật: Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. Chính lòng yêu nghề tha thiết, sâu sắc đã giúp anh làm việc hiệu quả. - Lí tưởng sống cao đẹp: + Anh thanh niên còn có nhận thức sâu sắc về ý nghĩa công việc mình làm. Anh đã tâm sự: Huống chi việc của cháu gắn liền với bao anh em, đồng chí dưới kia. Hơn ai hết, anh hiểu được công việc của mình có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó góp phần phục vụ sản xuất, chiến đấu. + Anh có những suy nghĩ đúng đắn về con người và cuôc sống: Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đây là câu nói thể hiện rõ ràng mục đích sống và lí tưởng sống của anh thanh niên. c. Anh thanh niên là người cởi mở, chân thành, yêu con người và cuộc sống 0.75 - Sống trong cảnh cô đơn, anh luôn khao khát được gặp gỡ, tiếp xúc, trò chuyện với mọi người. Mỗi khi có khách đến chơi anh đón tiếp nồng nhiệt, cởi mở, chân tình. - Mặc dù là lần gặp đầu tiên nhưng anh đã không ngần ngại bày tỏ những suy nghĩ rất thực, rất chân thành của mình với ông họa sĩ. Chính sự cởi mở, gần gũi của anh đã khiến mọi người thực sự cảm mến. - Những lời tâm sự của anh còn thể hiện tình yêu con người, yêu cuộc sống của một chàng trai giàu nghị lực và có lí tưởng sống cao đẹp. - Nghe lời tâm sự của anh về nỗi “thèm người”, ta lại càng trân trọng và khâm phục anh: Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc (...) Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô thị thì xoàng. Nỗi “thèm người” ở anh không phải là sự thèm khát cuộc sống xa hoa, hào nhoáng nơi đô hội, chốn phồn hoa mà thực chất là khao khát được giao lưu, giao tiếp, hòa nhập với mọi người, được sống và làm việc vì mọi người.
- HS trình bày thừa luận điểm: Khiêm tốn ... – 0.25 3.Đánh giá 0,25 - Về nghệ thuật: + Tình huống truyện hợp lí, cách kể chuyện tự nhiên, truyền cảm, thuyết phục. + Cách xây dựng vẻ đẹp nhân vật anh thanh niên: bộc lộ qua lời tự giới thiệu về mình tạo tính chân thực, gần gũi. + Ngôn ngữ nhân vật: đối thoại - thể hiện tính cách nhân vật, độc thoại - thể hiện suy nghĩ, cảm xúc. - Về nội dung: Nhân vật anh thanh niên - một người yêu nghề, có lí tưởng sống cao đẹp; cởi mở, chân thành và yêu con người, yêu cuộc sống - Khẳng định vẻ đẹp nhân vật: Anh thanh niên có tâm đẹp đẽ đáng trân trọng 0,5 và khâm phục, đó vẻ đẹp tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam ở mọi thời đại. - Liên hệ bản thân: Suy nghĩ về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước. Sáng tạo: 0,25 - Sáng tạo về nội dung: Liên hệ với tác phẩm cùng đề tài, nét riêng trong sáng tác của nhà văn Nguyễn Thành Long, ... - Sáng tạo về hình thức; mở bài, kết bài, tổ chức bài viết

