Đề kiểm tra học kì II năm học 2023-2024 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II năm học 2023-2024 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_2024_mon_toan_lop_5_truon.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kì II năm học 2023-2024 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT, CUỐI KÌ II Lớp 5 - Năm học 2023-2024 Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng câu Mạch kiến thức, và TN kĩ năng TN TL TL TN TL TN TL TN TL số điểm PHẦN I: ĐỌC- HIỂU Câu 6 7 8 1. Kiến thức Tiếng Việt số - Hiểu nghĩa và sử dụng một Số 1 1 1 1 2 số từ ngữ thuộc các chủ điểm câu đã học. - Nhận biết, tác dụng của dấu câu, biện pháp nhân hóa, so sánh.. Số 0,5 0,5 0,5 0,5 1 - Xác định được: quan hệ từ, điểm nhận biết câu ghép, cách nối các vế câu ghép, liên kết câu, ... 2. Hiểu nội dung văn bản Câu 1,2 2 3 5 - Xác định được hình ảnh, số nhân vật, chi tiết có ý nghĩa Số trong bài đọc. 2 1 1 1 4 1 câu -Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài Số đọc. 1 0,5 0,5 2 0,5 -Nhận xét được hình ảnh, điểm 0,5 nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế PHẦN II: TẬP LÀM VĂN Số 1 1 1. Chính tả nghe - viết: câu - GV đọc cho HS viết một đoạn văn ( bài chọn ngoài Số SGK TV5) khoảng 110 đến 2,0 2,0 điểm 115 chữ, thời gian khoảng 15 phút). 2. Kiểm tra viết đoạn văn: 1 1 - HS viết 1 bài văn tả cảnh. 4,0 4,0 Số 2 2 1 1 1 3 8 4 câu Tổng Số 1,0 1,0 2,0 0,5 0,5 4,5 4,0 7,5 điểm
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II Người coi Người chấm SBD: ........ Phòng thi: ..... NĂM HỌC 2023- 2024 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn: Toán - Lớp 5 Điểm:............................. (Thời gian làm bài 40 phút Không kể thời gian phát đề) Bằng chữ: ...................... PHẦN I: ĐỌC- HIỂU Đọc bài và trả lời các câu hỏi sau: (4 điểm) ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa. Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ : “Tại sao mình lại không được hát ? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao ?”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. “Cháu hát hay quá !”. Một giọng nói vang lên : “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi. Hôm sau, khi cô bé đến công viên đã thấy cụ già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước, khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé. Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Cụ vỗ tay nói lớn : “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá !”. Nói xong cụ già lại chậm rãi một mình bước đi. Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” — Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe? (Hoàng Phương) Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1. Vì sao cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên? (0,5 điểm) A. Vì cô bé không có bạn chơi cùng. B. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca. C. Vì cô không có quần áo đẹp. D. Vì cô bé luôn mặc bộ quần áo rộng cũ và bẩn. Câu 2. Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì? (0,5 điểm) A. Suy nghĩ và khóc một mình. B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già. C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả. D. Một mình ngồi khóc xong rồi tiếp tục chơi. Câu 3. Cụ già đã làm gì cho cô bé? (0,5 điểm) A. Cụ nói: "Cháu hát hay quá! Cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. B. Cụ khuyên cô bé cố gắng tập luyện để hát tốt hơn. C. Cụ trở thành người người thân của cô bé, dạy cô bé hát. D. Cụ khuyên cô bé rồi một ngày nào con sẽ trở thành ca sĩ.
- Câu 4. Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì? (0,5 điểm) A. Cô bé không hề biết cụ già vẫn lắng nghe và động viên cô bé hát. B. Cụ già tốt bụng. C. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. D. Một người nói với cô “Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay”. Câu 5. Qua câu chuyện này, em có nhận xét gì về cụ già? (0,5 điểm) Câu 6. “Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào? (0,5 điểm) A. Lặp từ ngữ. B. Thay thế từ ngữ C Thay thế và lặp từ ngữ D. Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. Câu 7. Câu "Nhiều năm trôi qua, cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.” Dấu phẩy câu trên có tác dụng ngăn cách bộ phận nào của câu (0,5 điểm) ................................................................................................................................. Câu 8. Đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân- kết quả nói về học tập( 0,5 điểm) PHẦN II. CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN 1. Chính tả nghe- viết (2 điểm) Cái áo của ba Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi. Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đấy chỉ là một cái áo may tay. Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh. Mẹ còn may cả cái cầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thật sự. Cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi. Khi cần, tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên gọn gàng. Phạm Hải Lê Châu 2. Tập làm văn( 4 điểm) Đề bài: Tuổi thơ của em gắn liền với những cảnh đẹp của quê hương. Một dòng sông nước chảy hiền hòa. Một cánh đồng lúa bát ngát vàng tươi. Một con đường quen thuộc in dấu chân quen... Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp ấy. _________________________________________________
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM PHẦN I: ĐỌC- HIỂU Câu 1. B (0,5 điểm) Câu 2. C (0,5 điểm) Câu 3. A (0,5 điểm) Câu 4. D (0,5 điểm) Câu 5. Vì có lời khen, động viên của ông cụ tóc bạc trắng. (0,5 điểm) Câu 6: B (0,5 điểm) Câu 7. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ (1 điểm) Câu 8: ( 0,5 điểm) PHẦN II. CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN 1. Chính tả(2 điểm) - Bài viết đúng chính tả, tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ: 2 điểm. - Sai, lẫn phụ âm đầu, vần, viết hoa không đúng quy định: 5 lỗi trừ 1 điểm. Những lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm. 2. Tập làm văn(4 điểm) * Đảm bảo các yêu cầu sau được 4 điểm: - Viết được bài văn đủ ba phần tả một cảnh mà em thích theo yêu cầu đề bài. - Viết câu văn đúng ngữ pháp, biết liên kết câu, dùng từ đúng. - Câu văn có hình ảnh, cảm xúc, chân thực. - Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, trình bày bài viết sạch sẽ. Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm dưới 5. Lưu ý: Bài viết không tả, chỉ kể cho tối đa 2.5 điểm. Bài viết lạc đề không cho điểm. Cụ thể: TT Điểm thành Mức độ yêu cầu phần 1. Mở bài (0,5đ) - Giới thiệu được cảnh mà em thích theo yêu cầu đề bài - Viết đúng thể loại văn miêu tả (kiểu bài tả cảnh). - Nội dung cần thể hiện được: 2. Thân bài (3đ) - Tả bao quát cảnh tả - Miêu tả chi tiết. 3. Kết bài (0,5đ)- Nê - Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét... về cảnh đã tả.

