Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_5.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5
- ĐÊ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ Họ tên: ĐỀ KIỂM TRA GIỮA II ....................................................... HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 -2022 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ......... MÔN: TIẾNG VIỆT (Thời gian : 60 phút ) Lớp: ......... SBD: ............ Phòng Lớp 5 thi: ................ Điểm : (Thời gian : 90 phút) ...................................................... ........... Bằng chữ : ...................................................... ..... I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Đọc 1 đoạn văn của một trong những bài tập đọc đã học tuần 19 đến tuần 26 (Khoảng 115 - 120 tiếng) - Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi : (7 điểm) ĐỒNG TIỀN VÀNG Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi, ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng: - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- - Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay. Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự: - Thật chứ ? - Thưa ông, thật ạ. Cháu không phải là một đứa bé xấu. Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu đồng tiền vàng. Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy một cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn: - Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ? Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé nói tiếp: - Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở nhà. Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo. (Theo Truyện khuyết danh nước Anh) * Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Câu chuyện trên có những nhân vật nào? A.Người kể chuyện (tác giả) và cậu bé bán diêm. B. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và em trai của cậu.
- C. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và Rô-be. D. Người kể chuyện, tác giả và cậu bé bán diêm. Câu 2. Cậu bé gặp người đàn ông trong hoàn cảnh nào A. Cậu bé ăn mặc tồi tàn, rách rưới, và khẩn khoản nhờ mua bao diêm. B. Cậu bé gầy gò, xanh xao đứng chờ trước nhà. C. Cậu bé mặc bộ đồ cũ kĩ, mời mọi người mua diêm. D. Cậu bé ăn mặc tồi tàn, rách rưới ngồi bên vệ đường. Câu 3. Điều gì ở cậu bé bán diêm khiến nhân vật “tôi” tin và giao cho cậu bé đồng tiền vàng? A. Cậu khoảng mười ba, mười bốn tuổi B. Cậu gầy gò, rách rưới, xanh xao C. Nét mặt cương trực và đầy tự hào D. Người khách muốn cho tiền cậu bé nghèo Câu 4. Vì sao khi trở về nhà, người khách lại ngạc nhiên? A. Thấy Rô-be đang đợi mình để trả lại tiền thừa. B. Thấy cậu bé đợi mình rất giống cậu bé nợ tiền. C. Được biết Rô-be sai em đem trả lại tiền thừa. D. Cả hai lý do B và C. Câu 5. Vì sao Rô-be không tự mang trả tiền thừa cho khách? A. Rô-be bị bệnh đang nằm ở nhà. B. Rô-be bị tai nạn, đang nằm ở bệnh viện. C. Rô-be bị xe tông gãy chân, đang nằm ở nhà. D. Rô-be không thể mang trả ông khách được. Câu 6. Việc Rô-be trả lại tiền thừa cho khách đáng quý ở
- điểm nào? ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... .............................................................. Câu 7. Từ “đồng” trong hai câu: “Cái chậu này làm bằng đồng.” và “Đồng tiền vàng rất quý.” quan hệ với nhau như thế nào? A. Từ đồng nghĩa. B. Từ trái nghĩa. C. Từ nhiều nghĩa. D. Từ đồng âm. Câu 8. Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.” A. đơn giản B. đơn điệu C. đơn sơ D. đơn thân
- Câu 9. Trong câu ghép “Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở nhà” có mấy vế câu? Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? A. Một vế câu. Nối với nhau bằng cách........................................................................... B. Hai vế câu. Nối với nhau bằng cách........................................................................... C. Ba vế câu. Nối với nhau bằng cách............................................................................ D. Bốn vế câu. Nối với nhau bằng cách ......................................................................... Câu 10. Đặt một câu ghép có sử dụng cặp kết từ “chẳng những mà ” để nhận xét về việc học tập của một bạn trong lớp em. B. Kiểm tra viết Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một người thân mà em yêu quý.

