Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Toán 5 Sách Chân trời sáng tạo (Có đáp án)

docx 4 trang Bách Hào 15/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Toán 5 Sách Chân trời sáng tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_mon_toan_5_sach_chan_troi_sang_ta.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Toán 5 Sách Chân trời sáng tạo (Có đáp án)

  1. Đề Kiểm tra Học kì 2 Toán lớp 5 (Bộ sách: Chân trời sáng tạo) (Đề 1) I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm) Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1. Số thập phân 5,67 gấp 100 lần số thập phân nào dưới đây? (0,5 điểm) A. 0,0567 B. 567C. 0,00567 D. 0,567 Câu 2. Minh đi ngủ lúc 22 giờ 30 phút, thức dậy lúc 5 giờ 45 phút. Vậy Minh đã ngủ trong bao lâu? (0,5 điểm) A. 8 giờB. 7 giờ 15 phút C. 7 giờ 30 phútD. 6 giờ 45 phút Câu 3. Dấu thích hợp điền vào ô trống là: 8 dm3 800 cm3 là: (0,5 điểm) A. >B. =C. < Câu 4. Biết 60% của một số là 180. Vậy 10% của số đó là: (0,5 điểm) A. 18 B. 30C. 12 D. 6 Câu 5. Một người thợ sửa ống nước cần đi từ nhà đến một công trình cách đó 3 km. Anh ta bắt đầu đi lúc 8 giờ sáng và đi xe đạp với vận tốc 12 km/h. Hỏi anh ta sẽ đến công trình lúc mấy giờ? (0,5 điểm) A. 8 giờ 10 phútB. 8 giờ 15 phút C. 8 giờ 20 phút D. 8 giờ 30 phút Câu 6. Một bể cá hình hộp chữ nhật có tổng độ dài các cạnh là 96 cm. Diện tích xung quanh của bể cá đó là bao nhiêu? (0,5 điểm) A. 192 cm2 B. 288 cm2 C. 256 cm2 D. 576 cm2 II. Phần tự luận. (7 điểm) Bài 1. Quan sát biểu đồ quạt tròn và điền vào chỗ trống cho thích hợp: Biểu đồ biểu thị 1 800 cây trồng trong vườn nhà bác Sơn như sau: (1 điểm) a) Số cây cam trong vườn nhà bác Sơn là cây. b) Số cây ổi trong vườn nhà bác Sơn là cây. c) Số cây na nhiều hơn số cây ổi là cây. d) Số cây xoài ít hơn số cây cam là cây. Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện: (1 điểm) a) 18,75 : 0,25 + 3,25 : 0,25 b) 7,3 × 32,5 - 7,3 × 12,5 = = = =
  2. = = Bài 3. Số? (1 điểm) Thời gian hoàn thành công việc của từng nhân viên trong công ty được thống kê ở bảng dưới đây: Tên nhân viên Hùng Mai Bình Lan Thời gian 5 giờ 4 giờ 30 phút 6 giờ 3 giờ 45 phút Quan sát bảng thống kê, điền vào chỗ trống cho thích hợp: a) Nhân viên là người hoàn thành công việc nhanh nhất. b) Nhân viên Hùng hoàn thành công việc chậm hơn nhân viên Mai phút. Bài 4. Anh Bình đi bộ với vận tốc 5 km/h trên quãng đường từ nhà đến công viên dài 10 km. Biết anh Bình đến công viên lúc 10 giờ 30 phút và nghỉ ở dọc đường 20 phút. Hỏi anh Bình bắt đầu xuất phát từ nhà lúc mấy giờ? (2 điểm) Bài giải Bài 5. Một bể chứa dầu hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 m, chiều rộng 3 m và chiều cao 2,5 m. Biết rằng 60% thể tích của bể đang chứa dầu. Tính chiều cao của mực dầu trong bể. (2 điểm) Bài giải ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI I. Phần trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 A B A B B C II. Phần tự luận. (7 điểm) Bài 1. a) Số cây cam trong vườn nhà bác Sơn là 450 cây. Giải thích Số cây cam trong vườn nhà bác Sơn là:
  3. 1 800 × 25% = 450 (cây) b) Số cây ổi trong vườn nhà bác Sơn là 270 cây. Giải thích Số cây ổi trong vườn nhà bác Sơn là: 1 800 × 15% = 270 (cây) c) Số cây na nhiều hơn số cây ổi là 414 cây. Giải thích Số cây na trong vườn nhà bác Sơn là: 1 800 × 38% = 684 (cây) Số cây na nhiều hơn số cây ổi số cây là: 684 − 270 = 414 (cây) d) Số cây xoài ít hơn số cây cam là 54 cây. Giải thích Số cây xoài trong vườn nhà bác Sơn là: 1 800 × 22% = 396 (cây) Số cây xoài ít hơn số cây cam số cây là: 450 − 396 = 54 (cây) Bài 2. a) 18,75 : 0,25 + 3,25 : 0,25 b) 7,3 × 32,5 – 7,3 × 12,5 = (18,75 + 3,25) : 0,25 = 7,3 × (32,5 – 12,5) = 22 : 0,25 = 7,3 × 20 = 88 = 146 Bài 3. a) Nhân viên Lan là người hoàn thành công việc nhanh nhất. b) Nhân viên Hùng hoàn thành công việc chậm hơn nhân viên Mai 30 phút. Giải thích Đổi 5 giờ = 5 × 60 = 300 phút 4 giờ 30 phút = 4 × 60 + 30 = 270 phút 6 giờ = 6 × 60 = 360 phút 3 giờ 45 phút = 3 × 60 + 45 = 225 phút Vì 225 phút < 270 phút < 300 phút < 360 phút nên nhân viên Lan là người hoàn thành dự án nhanh nhất. Thời gian Hùng hoàn thành dự án chậm hơn Mai là: 300 – 270 = 30 (phút) Bài 4. Bài giải Thời gian anh Bình đi bộ (không tính thời gian nghỉ) là: 10 : 5 = 2 (giờ) Tổng thời gian đi và nghỉ là: 2 giờ + 20 phút = 2 giờ 20 phút Thời gian xuất phát của anh Bình là: 10 giờ 30 phút − 2 giờ 20 phút = 8 giờ 10 phút Đáp số: 8 giờ 10 phút Bài 5. Bài giải
  4. Thể tích của bể chứa dầu: 4 × 3 × 2,5 = 30 (m3) Thể tích dầu trong bể là: 30 × 60% =18 (m3) Diện tích đáy của bể chứa dầu là: 4 × 3 = 12 (m) Chiều cao của mực dầu trong bể là: 18 : 12 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m