Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)

docx 6 trang Bách Hào 15/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ THƯỜNG KIỆT Thứ .... ngày .... tháng . năm 2025 Họ và tên: .... .... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKII Lớp: 5 .... MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 (Thời gian làm bài: 35 phút) Điểm Nhận xét của giáo viên .............................................................................................................................................. Đọc tiếng: ...... ............................................................................................................................................. . ............................................................................................................................................ Đọc hiểu: .... A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM): I. Đọc thành tiếng. (2 điểm) GV kiểm tra từng HS qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn KTĐK CHKII môn Tiếng Việt lớp 5. II. Đọc thầm bài văn và làm bài tập. (8 điểm) – (Thời gian làm bài: 35 phút) Tiếng đồng quê Về mùa xuân, khi mưa phùn và sương sớm lẫn vào nhau không phân biệt được thì cây gạo ngoài cổng chùa, lối vào chợ quê, bắt đầu bật ra những đóa hoa đỏ hồng, làm sáng bừng một góc trời. Tiếng đàn chim sáo về ríu rít như một cái chợ vừa mở, một lớp học vừa tan, một buổi liên hoan đàn ca sắp bắt đầu . Nghe nó mà xốn sang mãi không chán. Chúng chuyện trò râm ran, có lẽ mỗi con có chuyện riêng của mình giữ mãi trong lòng nay mới được thổ lộ cùng bạn bè, nên ai cũng nói, cũng lắm lời, bất chấp bạn có chú ý lắng nghe hay không. Ngoài đê, ven ruộng ngô cánh bãi, xanh um một màu lá mướt của ngô xen đỗ xen cà, lại có tiếng chim khác. Nó khoan thai, dìu dặt như ngón tay thon thả búng vào dây đàn thập lục, nảy ra tiếng đồng tiếng thép lúc đầu vang to sau nhỏ dần rồi tắt lịm. Đó là con chim vít vịt. Nó cứ vang lên như tha thiết, gọi một người nào, mách một điều gì giữa bầu trời trong sáng vừa được rửa sạch sớm nay. Khác thế bắt đầu nắng lên, tiếng con chim này mới khắc khoải làm sao. Nó thổn thức, da diết. Đó là con chim tu hú. Nó kêu cho nắng về, cho rặng vải ven sông chín đỏ, cho cái chua bay đi, niềm ngọt ở lại. Nó thèm khát gì nhỉ mà năm nào nó cũng phải gọi xa gọi gần thế ? Con chào mào lích tích, chí choé. Con sơn ca vút lên lảnh lót như có một sợi dây tơ nối giữa bầu trời và mặt đất, đó là tiếng hót không thể có gì so sánh... Đồng quê êm ả. Đồng quê yêu thương. Có bao nhiêu là tiếng nói, tiếng gọi ta về sống lại một thời thơ ấu êm đềm, dù cho ta ở một phương trời nào xa lắc. Rồi ta tự lắng nghe trong lòng ta những tiếng đồng quê thân thương ấy cứ cất lên vô hình trong sâu thẳm tim ta ôi khúc nhạc muôn đời. Tim ta ơi, phải thế không ? (Theo Băng Sơn) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng và làm các bài tập dưới đây. Câu 1: (0,5 điểm) Dòng nào nêu đúng những âm thanh ở đồng quê được miêu tả trong bài? A. Tiếng mõ trâu lốc cốc về chuồng, tiếng sáu diều vi vu, tiếng thoi dệt vải lách cách.
  2. B. Tiếng đàn chim sáo ríu rít, tiếng chim vít vịt khoan thai, dìu dặt, tiếng chim tu hú khắc khoải, tiếng chào mào lích tích, tiếng sơn ca lảnh lót. C. Tiếng mấy bà đi chợ râm ran, tiếng học sinh rít ríu đến trường, tiếng đàn, tiếng trống rộn ràng. D. Tiếng nói chuyện rì rầm của các bác nông dân, tiếng máy cưa xoèn xoẹt của mấy anh thợ mộc. Câu 2: (0,5 điểm) Dòng nào miêu tả tiếng chim sáo ? A. Tiếng hót vút lên lảnh lót như có sợi tơ nối bầu trời và mặt đất. B. Chuyện trò râm ran, con nào cũng nói, cũng lắm lời. C.Vang lên tha thiết, như gọi một người nào, mách một điều gì giữa bầu trời trong sáng. D. Ríu rít như một cái chợ vừa mở, một lớp học vừa tan, một buổi liên hoan đàn ca sắp bắt đầu. Câu 3: (1 điểm) Trong bài, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. So sánh, điệp từ C. Cả so sánh, nhân hoá, điệp từ B. Nhân hoá, so sánh D. Nhân hóa, điệp từ Câu 4: (0,5 điểm) Tiếng hót của chim tu hú gợi tả hình ảnh gì ? A. Nắng về, rặng vải ven sông chín đỏ C. Ruộng ngô xanh um B. Một phương trời xa lắc D. Những đoá hoa gạo đỏ rực Câu 5: (1 điểm) Đoạn cuối bài cho thấy tác giả rất yêu và nhớ thương da diết với tiếng đồng quê. Vì sao như vây? Hãy viết lời giải thích của em vào dòng dưới đây. Câu 6: (0,5 điểm) Bài văn này muốn nói lên điều gì ? ......... Câu 7: (1 điểm) Tìm và ghi chú dưới bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau: Con sơn ca vút lên lảnh lót như có một sợ tơ nối giữa bầu trời và mặt đất, đó là tiếng hót không thể có gì so sánh. Câu 8: (0,5 điểm) Các câu trong đoạn văn thứ nhất liên kết với nhau bằng cách nào? A. Lặp từ ngữ C. Thay thế từ ngữ B. Dùng từ ngữ nối D. Lặp từ và thay thế từ ngữ Câu 9: (0,5 điểm) Cặp câu nào dưới đây có các từ in đậm là từ đa nghĩa? A. Sáng ra con chim sáo lại bay về. / Bài văn này có nhiều chỗ rất sáo. B. Vệt sương mỏng như chiếc khăn voan vắt hờ hững trên sườn đồi. / Mùa mưa, những con vắt nhảy tanh tách trên lá cây trong rừng. C. Nắng chiếu vào những hạt sương./ Em chải chiếu ra thểm. D. Những chiếc lá già còn rớt lại. / Anh ấy là một thợ máy già dặn kinh nghiệm.
  3. Câu 10: (1 điểm) Xác định từ loại của các từ gạch chân trong câu văn sau: Chúng chuyện trò râm ran, có lẽ mỗi con có chuyện riêng của mình giữ mãi trong lòng nay mới được thổ lộ cùng bạn bè, nên ai cũng nói, cũng lắm lời, bất chấp bạn có chú ý lắng nghe hay không. Câu 11: (1 điểm) Đặt một câu ghép có sử dụng cặp kết từ để nói về tình cảm của em với quê hương. Gạch chân dưới cặp kết từ em đã dùng. ..................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................
  4. TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 (Kiểm tra viết) Năm học 2024 - 2025 (Thời gian làm bài: 35 phút) Đề bài: Viết bài văn miêu tả một cảnh đẹp mà em ấn tượng.
  5. TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ THƯỜNG KIỆT HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Năm học 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (8 điểm) Câu 1 Khoanh vào ý B 0,5 điểm 2 Khoanh vào ý D 0,5 điểm 3 Khoanh vào ý C 0,5 điểm 4 Khoanh vào ý A 0,5 điểm 5 Vì tiếng đồng quê đã gợi lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu của 1 điểm tác giả, nó đọng lại trong sâu thẳm tâm hồn, trái tim của tác giả. 6 Miêu tả âm thanh thân thương của đồng quê và cảm xúc yêu thương 0,5 điểm của tác giả đối với làng quê. 7 Xác định đúng mỗi cụm CN-VN được 0.5 điểm 1 điểm Con sơn ca /vút lên lảnh lót như có một sợi tơ nối giữa bầu trời và mặt CN VN đất, đó /là tiếng hót không gì có thể so sánh. CN VN 8 Khoanh vào ý C 0,5 điểm 9 Khoanh vào ý D 0,5 điểm 10 Chúng chuyện trò râm ran, có lẽ mỗi con có chuyện riêng của 1 điểm Đại từ DT kết từ mình giữ mãi trong lòng nay mới được thổ lộ cùng bạn bè, nên ai Động từ cũng nói, cũng lắm lời, bất chấp bạn có chú ý lắng nghe hay không. 11 HS đặt câu đúng yêu cầu; đúng về mặt hình thức câu; đúng cấu tạo; câu rõ nghĩa cho 1 điểm. Ví dụ: Dù em sống xa quê hương nhưng tình cảm dành cho quê 1 điểm hương không bao giờ phai nhạt. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm - Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 10 điểm: + Viết được bài văn đủ các phần: MB, TB, KB đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
  6. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 8,5 - 9- ... - 1 * Lưu ý: Không cho điểm 8 trở lên với những bài mắc nhiều hơn 5 lỗi (chính tả, dùng từ,...)