Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)

doc 6 trang Bách Hào 15/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_2_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN LONG BIÊN Thứ ngày tháng 5 năm 2025 TRƯỜNG TH LÝ THƯỜNG KIỆT BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II –––––––––––– Môn Tiếng Việt – Lớp 5 Họ và tên : Năm học 2024 -2025 Lớp: 5A .. (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm đọc Nhận xét của giáo viên Đọc tiếng:. .. . .. Đọc thầm:. .. . .. I. Đọc thành tiếng. (2 điểm) GV kiểm tra từng HS qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn KTĐK HKI môn Tiếng Việt lớp 5. II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm) HOA HỒNG TẶNG MẸ Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua dịch vụ bưu điện. Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng hơn trăm ki-lô-mét. Vừa bước ra khỏi ô tô, anh thấy một cô bé đầm đìa nước mắt đang lặng lẽ khóc bên vỉa hè. Anh đến gần hỏi cô bé vì sao cô khóc. Cô bé nức nở: - Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng. Nhưng cháu chỉ có 75 xu mà giá một bông hồng những 2 đô la. Người đàn ông mỉm cười: - Đừng khóc nữa! Chú sẽ mua cho cháu một bông. Người đàn ông cẩn thận chọn mua một bông hồng cho cô bé và đặt một bó hồng gửi tặng mẹ qua dịch vụ. Xong anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Cô bé cảm ơn, rồi chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp. Cô bé chỉ ngôi mộ và nói: - Đây là nhà của mẹ cháu. Nói xong, cô bé nhẹ nhàng đặt bông hồng lên mộ mẹ. Ngay sau đó, người đàn ông vội vã quay lại cửa hàng hoa. Anh huỷ bỏ dịch vụ gửi hoa và mua một bó hồng thật đẹp. Anh lái xe một mạch về nhà mẹ để trao tận tay bà bó hoa. ( Những hạt giống tâm hồn) Dựa vào nội dung câu chuyện trên, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Câu chuyện kể về lời nói, suy nghĩ, hành động của những nhân vật nào? A. Người đàn ông, cô bé. B. Người đàn ông, mẹ của ông ta, cô bé. C. Người đàn ông, cô bé và mẹ của cô. D. Người đàn ông, mẹ của ông ta. Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao cô bé khóc? A. Vì mẹ cô bé đã mất. B. Vì cô bé không có đủ tiền mua hoa tặng mẹ. C. Vì không có ai đi cùng. D. Vì cô bé bị người đàn ông mắng. Câu 3. (0,5 điểm) Người đàn ông đã làm gì giúp cô bé? A. Mua cho cô một bông hồng để cô tặng mẹ. B. Chở cô bé đến chỗ cô sẽ tặng hoa cho mẹ.
  2. C. Cho cô bé mượn tiền để mua hoa. D. Cả hai ý A và B Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao người đàn ông quyết định không gửi hoa tặng mẹ qua dịch vụ bưu điện nữa? A. Vì ông muốn thăm mẹ. B. Vì ông không muốn gửi hoa tươi qua dịch vụ bưu điện. C. Vì qua việc làm của cô bé, ông cảm động và thấy cần phải tự tay trao bó hoa tặng mẹ. D. Vì ông sợ gửi hoa qua dịch vụ bưu điện mẹ sẽ không nhận được. Câu 5. (1 điểm) Câu chuyện muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì? ... ... Câu 6. (0,5 điểm) Trong câu chuyện trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì ? A. Dùng để đánh dấu phần chú thích, giải thích. B. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. C. Dùng để nối các từ ngữ trông một liên danh. D. Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 7. (0,5 điểm) Hai câu văn sau liên kết câu bằng cách nào? “Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng. Nhưng cháu chỉ có 75 xu mà giá một bông hồng những 2 đô la.” A. Bằng cách lặp từ. B. Bằng cách dùng từ nối. C. Bằng cách thay thế từ ngữ D.Cả hai ý A và B. Câu 8. (1 điểm) Xác định thành phần câu trong câu văn sau và cho biết câu văn là câu đơn hay câu ghép? “Nhưng cháu chỉ có 75 xu mà giá một bông hồng những 2 đô la.” .. Câu 9. (1 điểm) Xác định từ loại và ghi bên dưới của các từ gạch chân trong câu sau: Cô bé cảm ơn, rồi chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp. Cô bé chỉ ngôi mộ và nói: - Đây là nhà của mẹ cháu. Câu 10. (0,5 điểm)Tìm từ đồng nghĩa có thể thay thế cho từ “lặng lẽ” trong câu “Vừa bước ra khỏi ô tô, anh thấy một cô bé đầm đìa nước mắt đang lặng lẽ khóc bên vỉa hè.” .. Câu 11. (0,5 điểm) Từ “nhà” trong câu “ Đây là nhà của mẹ cháu.” Được dùng với nghĩa: A. Nghĩa gốc B. Nghĩa chuyển Câu 12. (1 điểm) Đặt một câu ghép phù hợp với nội dung bài đọc trên, có sử dụng kết từ hoặc cặp kết từ để nối các vế câu. Gạch chân dưới kết từ hoặc cặp kết từ đó. .. .. GV trông, chấm CMHS kí và ghi rõ họ tên
  3. ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ( Đề kiểm tra viết - Thời gian làm bài: 35 phút ) Tập làm văn Đề bài: Em hãy tả một cảnh đẹp quê hương.
  4. BIỂU ĐIỂM CHẤM TIẾNG VIỆT HỌC KỲ II – LỚP 5 I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc thành tiếng: 2 điểm II. Đọc hiểu: 8 điểm Câu Đáp án Điểm 1 A 0,5 2 B 0,5 3 D 4 C Câu chuyện nhắc nhở chúng ta về tình yêu thương và sự biết 5 ơn đối với mẹ. Đừng chờ đợi để bày tỏ tình yêu với mẹ, vì có 1 thể một ngày nào đó sẽ là quá muộn. 6 B 1 7 D 0,5 “Nhưng/ cháu/ chỉ có 75 xu /mà/ giá một bông hồng/ những 2 8 KT CN VN CN VN 0,5 đô la.” Cô bé cảm ơn, rồi chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa Đại từ, ĐT trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp. Cô bé chỉ ngôi mộ và nói: 9 0,5 DT - Đây là nhà của mẹ cháu. KT 10 Âm thầm, lặng yên, thầm lặng, . 1 11 B 1,5 - HS đặt được câu theo đúng yêu cầu cho 1 điểm: Câu đúng 12 ngữ pháp, đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc. 1 (Thiếu dấu câu, viết sai chính tả trừ 0.25 điểm mỗi nội dung)
  5. II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm HS viết được đoạn văn đủ ba phần đúng theo yêu cầu đề bài. 1. Mở bài (1 điểm): • Học sinh có giới thiệu được cảnh đẹp mà mình đã từng đến không? • Mở bài có thu hút, dẫn dắt được người đọc không? Điểm tối đa: 1 điểm Tiêu chí chấm: • Giới thiệu rõ ràng cảnh đẹp: 0.5 điểm • Mở bài có tính hấp dẫn: 0.5 điểm 2. Thân bài (5 điểm): • Miêu tả cảnh vật: Học sinh có tả chi tiết các yếu tố của cảnh vật như bầu trời, núi non, biển, cây cỏ, hoặc con người trong cảnh không? (2 điểm) • Cảm xúc cá nhân: Học sinh có nêu cảm nhận cá nhân về vẻ đẹp của cảnh đó không? (1 điểm) • Sự sinh động, chi tiết: Cảnh vật được tả có sinh động, rõ nét qua các giác quan (nhìn, nghe, cảm nhận) không? (1.5 điểm) • Thời điểm: Học sinh có tả được cảnh đẹp ở một thời điểm nhất định (sáng, trưa, chiều, hoàng hôn, ban đêm) không? (0.5 điểm) Điểm tối đa: 5 điểm Tiêu chí chấm: • Miêu tả chi tiết các yếu tố của cảnh vật: 2 điểm • Nêu cảm nhận cá nhân: 1 điểm • Mô tả cảnh vật qua các giác quan, sinh động: 1.5 điểm • Nêu rõ thời điểm miêu tả: 0.5 điểm 3. Kết bài (1 điểm): • Học sinh có nêu được cảm nhận, suy nghĩ về cảnh đẹp đó không? • Kết bài có hợp lý, gợi cảm xúc cho người đọc không? Điểm tối đa: 1 điểm Tiêu chí chấm: • Nêu cảm xúc, suy nghĩ về cảnh đẹp: 0.5 điểm • Kết bài gợi cảm xúc: 0.5 điểm 4. Sáng tạo (2 điểm): • Cách miêu tả cảnh đẹp có độc đáo, khác biệt không? • Ngôn ngữ có phong phú, sinh động, sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ...) không? Điểm tối đa: 2 điểm Tiêu chí chấm: • Cách miêu tả sáng tạo, độc đáo: 1 điểm • Ngôn ngữ phong phú, sử dụng biện pháp tu từ: 1 điểm 5. Dùng từ, câu và chính tả (1 điểm): • Học sinh có sử dụng từ ngữ phù hợp, đúng văn cảnh không?
  6. • Câu văn có mạch lạc, liên kết rõ ràng không? • Bài viết có ít hoặc không có lỗi chính tả, ngữ pháp không? * Lưu ý: Không cho điểm 8 trở lên với những bài mắc nhiều hơn 5 lỗi (chính tả, dùng từ,...)