Đề kiểm tra cuối học kì II năm học 2023-2024 môn Tiếng Việt 5 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II năm học 2023-2024 môn Tiếng Việt 5 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_2024_mon_tieng_viet.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì II năm học 2023-2024 môn Tiếng Việt 5 (Có đáp án + Ma trận)
- 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II – LỚP 5 Năm học 2023 – 2024 I. MA TRẬN NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA ĐỌC Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TỔNG Mạch kiến thức, kĩ Số năng điểm, Câu số TN TL TN T TN TL TN TL TN TL KQ KQ L KQ KQ KQ 1. Đọc hiểu văn bản: - Nắm được bài văn có Số câu 2 2 1 4 1 mấy nhân vật - Phát hiện được tính cách của nhân vật trong Câu số 1; 2 3;4 5 văn bản - HS nắm được nội dung văn bản và rút ra Số bài học cho bản thân. 1 đ 1 đ 0,5đ 2 đ 0,5đ điểm 2. Kiến thức Tiếng Việt Số câu 1 1 1 1 - Xác định được câu ghép, quan hệ giữa các Câu số vế câu ghép, xác định 6 7 cấu tạo trong câu ghép, đặt được câu ghép theo nội dung đã cho trước. Số 0,5đ 1đ 0,5đ 1đ - Ghi nhớ tác dụng của điểm các dấu câu trong câu. Chính tả nghe - viết: 1 - GV đọc cho HS viết Số câu 1 một đoạn văn (khoảng 90 – 95 chữ, thời gian khoảng 20 phút). Số 2 2 điểm Kiểm tra viết (viết 1 văn): Số câu 1 - Học sinh viết được một bài văn có đủ: mở bài, thân bài và kết bài Số 4 4 thuộc kiểu bài tả người điểm
- 2 (Thời gian khoảng 40 phút) Số câu 2 2 1 1 2 1 02 Tổng Số 1 1 2 0,5 1,5 4 6 điểm
- 3 Số báo danh: BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Người coi Người chấm Phòng thi: ... Năm học: 2023 - 2024 Điểm:............................. Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 60 phút) Bằng chữ: ..................... ================ 1. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm) 1.1. Đọc thầm bài văn ĐỒNG TIỀN VÀNG Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi, ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng: - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ. - Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay. Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự: - Thật chứ ? - Thưa ông, thật ạ. Cháu không phải là một đứa bé xấu. Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu đồng tiền vàng. Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy một cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn: - Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ? Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé nói tiếp: - Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở nhà. Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo. (Theo Truyện khuyết danh nước Anh) 1.2. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. Câu chuyện trên có những nhân vật nào? A. Người kể chuyện (tác giả) và cậu bé bán diêm. B. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và em trai của cậu. C. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và Rô-be. Câu 2. Điều gì ở cậu bé bán diêm khiến nhân vật “tôi” tin và giao cho cậu bé đồng tiền vàng? A. Cậu khoảng mười ba, mười bốn tuổi B. Cậu gầy gò, rách rưới, xanh xao C. Nét mặt cương trực và đầy tự hào. Câu 3. Vì sao khi trở về nhà, người khách lại ngạc nhiên?
- 4 A. Thấy Rô-be đang đợi mình để trả lại tiền thừa. B. Thấy cậu bé đợi mình rất giống cậu bé nợ tiền. C. Thấy cậu bé rất cương trực. Câu 4. Vì sao Rô-be không tự mang trả tiền thừa cho khách? A. Rô-be bị bệnh đang nằm ở nhà. B. Rô-be bị tai nạn, đang nằm ở bệnh viện. C. Rô-be bị xe tông gãy chân, đang nằm ở nhà. Câu 5. Việc Rô-be trả lại tiền thừa cho khách đáng quý ở điểm nào? Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm. . Câu 6. Từ “đồng” trong hai câu: “Cái chậu này làm bằng đồng.” và “Đồng tiền vàng rất quý.” quan hệ với nhau như thế nào? A. Đồng nghĩa B. Đồng âm C. Nhiều nghĩa Câu 7. Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “chẳng những mà ” để nhận xét về việc học tập của một bạn trong lớp em. . 2. Chính tả ( nghe viết) (2đ) Bài: Phong cảnh đền Hùng (Nghe viết đoạn từ “ Trước đền Thượng .. về thăm đất Tổ”Sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 69 ) II. Tập làm văn (4đ) Em hãy viết một bài văn tả người bạn mà em thân nhất.
- 5 HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT HKII LỚP 5 Năm học 2023-2024 II. Đọc hiểu (4 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 B C B C B 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm Câu 5: 0,5 điểm - Gặp tai nạn vẫn tìm cách giữ đúng lời hứa ( 0,25 điểm) - Tuy nghèo mà thật thà, chứng tỏ mình "không phải là một đứa bé xấu" (0,25 đ) GV chấm linh hoạt các em nêu sát ý trên vẫn cho điểm. Câu 7: (1 điểm) Ví dụ: Ngọc chẳng những học giỏi mà bạn ấy còn rất tích cực giúp các bạn cùng tiến. - Đặt được câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “chẳng những mà ” hoặc có thể các em đặt câu ghép sử dụng cặp “ chẳng những mà còn” (0,75đ) - Nội dung đúng chủ đề: việc học tập (0,25đ) B. PHẦN VIẾT (6đ) I. Chính tả (2 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài (trong 12 phút PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. ( Theo Đoàn Minh Tuấn) Trình bày và viết đúng, đủ đoạn văn (1 điểm) (Trình bày không đúng quy định và viết không đủ đoạn văn trừ 0,25đ) Bài viết không mắc quá 5 lỗi/ bài chính tả (Từ lỗi thứ 6 trở đi, mỗi lỗi sai trừ 0,25đ). Bài viết đúng mẫu chữ quy định về độ cao, cỡ chữ, kiểu chữ, kh/ cách (0,5 đ)
- 6 Bài viết sai toàn bài về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ trừ 0,5đ Bài viết sạch đẹp, không tẩy xóa, chữ viết rõ ràng (0,5 điểm) II. Tập làm văn ( 4 điểm) Viết được bài văn theo yêu cầu của đề bài, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết sạch, đẹp, . (4,0 điểm). Trong đó: - Mở bài: Giới thiệu được người định tả một cách hợp lý: 0,5 điểm - Thân bài (3,0 điểm) + Tả được hình dáng, vẻ bên ngoài hợp lí. (1,0 điểm) + Tả được tính tình, cách ăn mặc, những tình cảm, của bạn dành cho em. (1,0 điểm) + Kể lại được những kỉ niệm để lại ấn tượng sâu sắc kết hợp bộc lộ cảm xúc (0,5 điểm) + Khi tả đặt câu đúng ngữ pháp, sử dụng dấu câu đúng, có sử dụng biện pháp nghệ thuật: so sánh, tương phản, khi tả (0,5 điểm) - Kết bài: Nêu suy nghĩ hoặc tình cảm của em với người được tả. (0,5 điểm) - Bài trình bày xấu, dập xóa tùy theo mức độ mà GV có thể trừ điểm từ 0,5 đế, 1 điểm)

