Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)
- UBND QUẬN LONG BIÊN Thứ ngày tháng 5 năm 2025 TRƯỜNG TH LÝ THƯỜNG KIỆT BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II –––––––––––– Môn Tiếng Việt – Lớp 5 Họ và tên : Năm học 2024 -2025 Lớp: 5A .. (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm đọc Nhận xét của giáo viên Đọc tiếng:. .. . .. Đọc thầm:. .. . .. I. Đọc thành tiếng. (2 điểm) GV kiểm tra từng HS qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn KTĐK HKI môn Tiếng Việt lớp 5. II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm) KỶ NIỆM MÙA HÈ Tôi là một cô bé say mê diều. Nhà tôi ở gần bãi đất rộng, dốc – chỗ bọn con trai trong xóm chọn làm nơi thả diều. Chiều chiều, khi đã nấu cơm xong, tôi có thể đứng lặng hàng giờ để ngắm những cánh diều đủ loại, đủ màu sắc bay trên bầu trời xanh lộng gió. Đây những chiếc diều bướm mảnh mai duyên dáng với gam màu đỏ, vàng rực rỡ. Kia những chiếc diều dơi, diều sáo , ... trông mạnh mẽ chao liệng trên cao tựa nhƣ chạm vào mây ... Chiều nay cũng vậy, tôi tha thẩn xem bọn con trai trèo lên bãi đất dốc lấy đà chạy xuống dong diều lên cao, tay chúng giật dây mới điệu nghệ làm sao. Bỗng “ bụp ”, mắt tôi tối sầm. Tôi giật mình vì cái diều hình mặt trăng khuyết của một em nhỏ va vào mặt. Cậu bé lắp bắp vẻ hối hận : - Em ... xin lỗi. Chị ... chị có sao không ? Câu nói của nó không làm tôi dịu đi chút nào, tôi gắt : - Mắt mũi nhìn đi đâu mà để diều va vào mặt người ta. Diều này ... ! Diều này ... ! – Vừa gắt, tôi vừa giằng mạnh chiếc diều hình mặt trăng của nó, định xé, khiến thằng bé bật khóc. Bỗng tôi nghe có tiếng con gái : - Này, bạn ! Thì ra là một “ đứa ” con gái trạc tuổi tôi. Tôi lạnh lùng : - Gì ? - Em bé chỉ không may làm rơi diều vào bạn mà sao bạn định phá đi niềm vui của nó thế. Nhìn ánh mắt bạn, tôi bối rối cúi đầu. Tôi liền trả lại cho thằng bé cái diều, rồi lặng lẽ bỏ đi. Nhưng tôi vẫn nghe tiếng bạn ấy nói với thằng bé : - Thôi nín đi, nhà em ở đâu để chị ẫn em về. Tôi ân hận nghĩ : - Mình sẽ không bao giờ làm thế nữa. ( Theo NGUYỄN THỊ LIÊN )
- Dựa vào nội dung bài, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1( 0,5 điểm) : Cô bé trong câu chuyện say mê với điều gì ? A. Dán diều B. Thả diều C. Ngắm diều D. Nghe sáo diều Câu 2( 0,5 điểm): Chuyện gì xảy ra với cô bé khi cô đang xem dong diều ? A. Bị cái diều của một em nhỏ va vào mặt. B. Bị cái diều của một em nhỏ sà vào người. C. Bị dây diều của một em nhỏ quấn vào người. D. Bị dây diều của một em nhỏ vướng vào mặt. Câu 3 ( 0,5 điểm) Cô bé đã cư xử như thế nào với em nhỏ chơi diều ? A. Gắt gỏng, giằng mạnh chiếc diều và xé tan. B. Gắt gỏng, giằng mạnh chiếc diều và định xé. C. Giằng mạnh chiếc diều và đánh cậu bé khóc. D. Giằng mạnh chiếc diều và mắng mỏ cậu bé. Câu 4. ( 0,5 điểm) Nghe bạn gái góp ý, thái độ của cô bé thế nào ? A. Xấu hổ thẹn thùng, xin lỗi về việc đã làm, dẫn em nhỏ về. B. Bối rối ngượng ngùng, trả diều và dẫn em nhỏ về đến nhà. C. Xấu hổ cúi đầu, trả em nhỏ cái diều, xin lỗi về việc đã làm. D. Bối rối cúi đầu, trả em nhỏ cái diều, ân hận về việc đã làm. Câu 5 (1 điểm) Câu chuyện nói lên được điều gì có ý nghĩa ? A. Cần dũng cảm, sẵn sàng nhận lỗi trước người khác. B. Cần yêu thương, quan tâm và giúp đỡ người khác. C. Cần độ lượng, sẵn sàng cảm thông với người khác. D. Cần say mê, hào hứng khi xem các em nhỏ chơi diều. Câu 6 (0,5 điểm) Dấu ngạch ngang trong câu cuối bài có tác dụng gì? A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. B. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. C. Đánh dấu phần chú thích, giải thích. D. Nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 7. (1 điểm): Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? “ Tôi là một cô bé say mê diều. Nhà tôi ở gần bãi đất rộng, dốc – chỗ bọn con trai trong xóm chọn làm nơi thả diều.” A. Lặp các từ ngữ B. Dùng từ ngữ nối
- C. Thay thế từ ngữ D. Không nó liên kết câu Câu 8. (1 điểm): Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ say mê ? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Câu 9. (0,5 điểm): Dòng nào dưới đây có các từ in đậm là từ đa nghĩa ? A. mắt tối sầm / mắt lưới B. vàng chanh / vàng nhạt C. con mực / lọ mực D. rau xanh / rau héo Câu 10 ( 1 điểm) Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau: “ Chiều nay cũng vậy, tôi tha thẩn xem bọn con trai trèo lên bãi đất dốc lấy đà chạy xuống dong diều lên cao, tay chúng giật dây mới điệu nghệ làm sao. ” Câu 11 ( 1 điểm): Viết tiếp vế câu thích hợp về quan hệ ý nghĩa để tạo nên những câu ghép. a. Chúng tôi rất mến bạn Lan vì ... b. Bởi tôi ăn uống điều độ nên .. GV trông, chấm CMHS kí và ghi rõ họ tên
- ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ( Đề kiểm tra viết - Thời gian làm bài: 35 phút ) Tập làm văn Đề bài: Chọn mộ trong hai đề sau Đề 1. Hãy tả một cảnh đẹp đất nước em có dịp quan sát. Đề 2. Hãy viết một đoạn văn tán thành về một sự việc, hiện tượng.
- BIỂU ĐIỂM CHẤM TIẾNG VIỆT HỌC KỲ II – LỚP 5 I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc thành tiếng: 2 điểm II. Đọc hiểu: 8 điểm Câu Đáp án Điểm 1 B 0,5 2 A 0,5 3 B 0,5 4 D 0,5 6 B 0,5 7 A 1 8 mê say, say đắm, mải mê, 1 9 A 0,5 Câu 5 (1 điểm) Câu chuyện nói lên được điều gì có ý nghĩa ? Cần độ lượng, sẵn sàng cảm thông với người khác. Viết câu tương đương cho điểm tối đa. Câu 10 ( 1 điểm) Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau: “ Chiều nay cũng vậy, tôi tha thẩn xem bọn con trai trèo lên bãi đất dốc lấy đà chạy xuống CN VN dong diều lên cao, tay chúng giật dây mới điệu nghệ làm sao. ” CN VN Câu 11 ( 1 điểm): Viết tiếp vế câu thích hợp về quan hệ ý nghĩa để tạo nên những câu ghép. Mỗi vế câu hợp lí được 0,5 điểm
- II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm Đề 1: 1. Mở bài (1 điểm): • Học sinh có giới thiệu được cảnh đẹp mà mình đã từng đến không? • Mở bài có thu hút, dẫn dắt được người đọc không? Điểm tối đa: 1 điểm Tiêu chí chấm: • Giới thiệu rõ ràng cảnh đẹp: 0.5 điểm • Mở bài có tính hấp dẫn: 0.5 điểm 2. Thân bài (5 điểm): • Miêu tả cảnh vật: Học sinh có tả chi tiết các yếu tố của cảnh vật như bầu trời, núi non, biển, cây cỏ, hoặc con người trong cảnh không? (2 điểm) • Cảm xúc cá nhân: Học sinh có nêu cảm nhận cá nhân về vẻ đẹp của cảnh đó không? (1 điểm) • Sự sinh động, chi tiết: Cảnh vật được tả có sinh động, rõ nét qua các giác quan (nhìn, nghe, cảm nhận) không? (1.5 điểm) • Thời điểm: Học sinh có tả được cảnh đẹp ở một thời điểm nhất định (sáng, trưa, chiều, hoàng hôn, ban đêm) không? (0.5 điểm) Điểm tối đa: 5 điểm Tiêu chí chấm: • Miêu tả chi tiết các yếu tố của cảnh vật: 2 điểm • Nêu cảm nhận cá nhân: 1 điểm • Mô tả cảnh vật qua các giác quan, sinh động: 1.5 điểm • Nêu rõ thời điểm miêu tả: 0.5 điểm 3. Kết bài (1 điểm): • Học sinh có nêu được cảm nhận, suy nghĩ về cảnh đẹp đó không? • Kết bài có hợp lý, gợi cảm xúc cho người đọc không? Điểm tối đa: 1 điểm Tiêu chí chấm: • Nêu cảm xúc, suy nghĩ về cảnh đẹp: 0.5 điểm • Kết bài gợi cảm xúc: 0.5 điểm 4. Sáng tạo (2 điểm): • Cách miêu tả cảnh đẹp có độc đáo, khác biệt không? • Ngôn ngữ có phong phú, sinh động, sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ...) không? Điểm tối đa: 2 điểm Tiêu chí chấm: • Cách miêu tả sáng tạo, độc đáo: 1 điểm • Ngôn ngữ phong phú, sử dụng biện pháp tu từ: 1 điểm 5. Dùng từ, câu và chính tả (1 điểm): • Học sinh có sử dụng từ ngữ phù hợp, đúng văn cảnh không?
- • Câu văn có mạch lạc, liên kết rõ ràng không? • Bài viết có ít hoặc không có lỗi chính tả, ngữ pháp không? Đề 2: HS viết được đoạn văn đủ ba phần đúng theo yêu cầu đề bài. Mở đầu: 2 điểm Triển khai: 2.5 điểm 3,5 điểm Kết thúc: 2 điểm +Bài viết có hình ảnh, dùng từ đặt câu hay, có cảm xúc, các đoạn văn phải gắn kết với nhau. Biết liên kết câu trong đoạn. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ.(1 điểm) *Lưu ý : Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt hoặc chữ viết (có thể cho các mức dưới 8; 7,5 ; 6; * Lưu ý: Không cho điểm 8 trở lên với những bài mắc nhiều hơn 5 lỗi (chính tả, dùng từ,...)

