Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Khối 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Khối 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_khoi_5_nam_hoc_202.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Khối 5 năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt (Có đáp án)
- UBND QUẬN LONG BIÊN Thứ ngày tháng năm 2025 TRƯỜNG TH LÝ THƯỜNG KIỆT BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II –––––––––––– Môn Tiếng Việt – Lớp 5 Họ và tên : Năm học 2024 -2025 Lớp: 5A .. (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm đọc Nhận xét của giáo viên Đọc tiếng:. .. . .. Đọc thầm:. .. . .. I. Đọc thành tiếng. (2 điểm) GV kiểm tra từng HS qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn KTĐK CHKII môn Tiếng Việt lớp 5. II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm) GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA Sáng nay, gió mùa đông bắc thổi về, trời bỗng lạnh. Những cơn gió làm cho lá khô bay lả tả trên mặt đất, người đi đường vội vã hơn, ai cũng khoác thêm áo ấm. Hai chị em Sơn mặc áo mới, sung sướng chạy ra đầu ngõ chơi. Cái áo bông xanh của Sơn còn mới nguyên, cái khăn quàng đỏ làm cho mặt cậu bé hồng hào. Thấy Sơn mặc đẹp, lũ trẻ trong xóm xúm lại ngắm nghía. Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh. Sơn chợt nhớ lại năm ngoái, khi nhà Hiên còn khá giả, mẹ cô bé cũng mua áo ấm cho cô. Nhưng năm nay, nhà Hiên nghèo quá, bố mất sớm, mẹ phải vất vả kiếm sống. Sơn chạy về nhà, tìm cái áo bông cũ của mình rồi mang ra đưa cho Hiên: - Cậu mặc đi, kẻo lạnh lắm! Hiên rụt rè nhận áo, đôi mắt ánh lên niềm vui. Cô bé mỉm cười, lí nhí nói cảm ơn. Lúc đó, Sơn cảm thấy lòng mình ấm áp lạ thường, dù gió mùa đông bắc vẫn thổi từng cơn lạnh buốt. – Thạch Lam – Dựa vào nội dung bài, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1: Vì sao sáng nay mọi người đều mặc thêm áo ấm? A. Vì gió mùa đông bắc về, trời trở lạnh B. Vì trời có nắng nhẹ C. Vì sắp đến Tết nên ai cũng mặc đồ đẹp D. Vì Sơn rủ mọi người mặc áo giống nhau Câu 2: Sơn cảm thấy thế nào khi được mặc áo mới? A. Buồn bã vì không thích áo mới B. Sung sướng và chạy ra ngoài chơi C. Không quan tâm đến áo mới D. Chỉ thích khoe áo với bạn bè
- Câu 3: Vì sao Hiên mặc áo cũ và run rẩy trong giá lạnh? A. Vì Hiên thích mặc áo cũ hơn áo mới C. Vì nhà Hiên nghèo, không có áo ấm để mặc B. Vì Hiên không cảm thấy lạnh D. Vì Hiên vừa mới chạy nhảy nên nóng Câu 4: Hiên cảm thấy thế nào khi nhận áo từ Sơn? A. Vui mừng và xúc động B. Buồn bã vì không muốn nhận áo C. Tức giận vì nghĩ rằng Sơn thương hại mình D. Không quan tâm đến chiếc áo Câu 5: Hành động của Sơn khi tặng áo cho Hiên thể hiện điều gì? A. Sơn muốn khoe áo mới với Hiên B. Sơn nghe lời mẹ nên đem áo cho Hiên C. Sơn muốn mẹ mua cho mình áo mới khác D. Sơn thương bạn và muốn giúp đỡ bạn Câu 6: Câu chuyện muốn nói lên điều gì? Câu 7: Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu dưới đây: Sơn chạy về nhà, tìm cái áo bông cũ của mình rồi mang ra đưa cho Hiên: - Cậu mặc đi, kẻo lạnh lắm! Câu 8: Ghi Đ vào ô trống trước câu đơn, G vào ô trống trước câu ghép. Những cơn gió làm cho lá khô bay lả tả trên mặt đất, người đi đường vội vã hơn, ai cũng khoác thêm áo ấm. Hai chị em Sơn mặc áo mới, sung sướng chạy ra đầu ngõ chơi. Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh. Lúc đó, Sơn cảm thấy lòng mình ấm áp lạ thường, dù gió mùa đông bắc vẫn thổi từng cơn lạnh buốt. Câu 9: Dấu gạch ngang trong câu: “Chợt Sơn thấy Hiên – cô bé hàng xóm – đang run rẩy trong manh áo cũ mỏng manh.” Có tác dụng dùng để làm gì? A. Dùng để nối các vế trong câu ghép. B. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. C. Dùng để liệt kê các sự vật trong câu. D. Dùng để đánh dấu phần giải thích, chú thích. Câu 10: Trong câu “Những chiếc lá vàng rơi như những cánh bướm nhỏ bay chập chờn trong gió.”, biện pháp tu từ nào được sử dụng? A. Ẩn dụ B. So sánh C. Điệp từ D. Nhân hóa Câu 11: Hai câu “Hiên rụt rè nhận áo, đôi mắt ánh lên niềm vui. Cô bé mỉm cười, lí nhí nói cảm ơn.” được liên kết với nhau bằng cách nào? A. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ thay thế cho từ B. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ ... C. Bằng từ ngữ có tác dụng nối. Đó là từ D. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ. Đó là từ ............................ thay thế cho từ ..................Từ được lặp lại là:....................................
- Câu 12: Gạch dưới các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau: Lúc đó, Sơn cảm thấy lòng mình ấm áp lạ thường, dù gió mùa đông bắc vẫn thổi từng cơn lạnh buốt. Câu 13: Đặt 1 câu ghép nêu cảm nhận của em về nhân vật Sơn trong bài, có sử dụng cặp kết từ để nối các vế câu. (Gạch dưới cặp kết từ được sử dụng trong câu)
- BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II Năm học 2024 - 2025 Môn : Tiếng Việt - Lớp 5 Kiểm tra viết (Thời gian: 35 phút) Đề bài: Viết bài văn tả một cảnh đẹp của quê hương, đất nước mà em yêu thích nhất.
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt (Phần đọc) – Lớp 5 II. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm): Câu Đáp án Điểm 1 A 0,25 2 B 0,25 3 C 0,5 4 A 0,5 5 D 0,5 6 Chia sẻ, yêu thương sẽ làm cho cuộc sống ấm áp hơn 0,5 Sơn chạy về nhà, tìm cái áo bông cũ của mình rồi mang ra đưa cho ĐT TT KT Hiên: 7 1 - Cậu mặc đi, kẻo lạnh lắm! Đại từ 8 G – Đ – Đ – G 1 9 D 0,5 10 B 0,5 11 A . “Cô bé” thay thế cho “Hiên” 0,5 Xác định đúng mỗi vế, đúng TN, CN, VN từng vế cho 1 điểm cho 0,5 điểm; Lúc đó, /Sơn/ cảm thấy lòng mình ấm áp lạ thường, /dù /gió 12 TN CN VN 1 mùa đông bắc/ vẫn thổi từng cơn lạnh buốt. CN VN - HS đặt được câu theo đúng yêu cầu cho 1 điểm: Câu đúng ngữ 10 pháp, đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc. 1 (Thiếu dấu câu, viết sai chính tả trừ 0.25 điểm mỗi nội dung)
- II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm HS viết được đoạn văn đủ ba phần đúng theo yêu cầu đề bài. 1. Mở bài (1,5 điểm): • Học sinh có giới thiệu được cảnh đẹp mà mình đã từng đến không? • Mở bài có thu hút, dẫn dắt được người đọc không? Tiêu chí chấm: • Giới thiệu rõ ràng cảnh đẹp: 0.5 điểm • Mở bài có tính hấp dẫn: 0.5 điểm 2. Thân bài (5 điểm): • Miêu tả cảnh vật: Học sinh có tả chi tiết các yếu tố của cảnh vật như bầu trời, núi non, biển, cây cỏ, hoặc con người trong cảnh không? (2 điểm) • Cảm xúc cá nhân: Học sinh có nêu cảm nhận cá nhân về vẻ đẹp của cảnh đó không? (1 điểm) • Sự sinh động, chi tiết: Cảnh vật được tả có sinh động, rõ nét qua các giác quan (nhìn, nghe, cảm nhận) không? (1.5 điểm) • Thời điểm: Học sinh có tả được cảnh đẹp ở một thời điểm nhất định (sáng, trưa, chiều, hoàng hôn, ban đêm) không? (0.5 điểm) Tiêu chí chấm: • Miêu tả chi tiết các yếu tố của cảnh vật: 2 điểm • Nêu cảm nhận cá nhân: 1 điểm • Mô tả cảnh vật qua các giác quan, sinh động: 1.5 điểm • Nêu rõ thời điểm miêu tả: 0.5 điểm 3. Kết bài (1,5 điểm): • Học sinh có nêu được cảm nhận, suy nghĩ về cảnh đẹp đó không? • Kết bài có hợp lý, gợi cảm xúc cho người đọc không? Tiêu chí chấm: • Nêu cảm xúc, suy nghĩ về cảnh đẹp: 0.5 điểm • Kết bài gợi cảm xúc: 0.5 điểm 4. Sáng tạo (1 điểm): • Cách miêu tả cảnh đẹp có độc đáo, khác biệt không? • Ngôn ngữ có phong phú, sinh động, sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ...) không? Tiêu chí chấm: • Cách miêu tả sáng tạo, độc đáo: 1 điểm • Ngôn ngữ phong phú, sử dụng biện pháp tu từ: 1 điểm 5. Dùng từ, câu và chính tả (1 điểm): • Học sinh có sử dụng từ ngữ phù hợp, đúng văn cảnh không? • Câu văn có mạch lạc, liên kết rõ ràng không?
- • Bài viết có ít hoặc không có lỗi chính tả, ngữ pháp không? * Lưu ý: Không cho điểm 8 trở lên với những bài mắc nhiều hơn 5 lỗi (chính tả, dùng từ,...)

