Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án + ma trận)

docx 9 trang Bách Hào 16/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2024_2025_mon_tieng_viet_l.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án + ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 5 CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Đọc thành tiếng: 2 điểm Đọc 1 đoạn văn từ tuần 1 đến tuần 8 và TLCH 1. Đọc hiểu văn bản: 3 điểm - Nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính của văn bản. Nhận biết được chủ đề văn bản. Số câu 4 1 4 1 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời thoại. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản. - Giải thích được chi tiết, hình ảnh liên quan đến nội dung đoạn văn, liên hệ được với Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,0 bản thân, thực tiễn bài học. - Nêu được ý nghĩa, bài học rút ra từ văn bản. 2. Kiến thức Tiếng Việt: 5 điểm - Nhận biết đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. - Hiểu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá. Số câu 1 1 3 1 4 - Tìm được các DT, ĐT, TT, Đại từ, Từ đồng nghĩa. - Tìm TN, CN- VN trong câu. - Đặt câu với các từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. Số điểm 1 1 3,0 1 4 Vận dụng các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ đề đã học viết câu. Số câu 5 1 4 5 5 Tổng Số điểm 3 1 4,0 3 5 3. Tập làm văn: 10 điểm Số câu 1 1 Viết bài văn tả phong cảnh Số điểm 10 10
  2. Số báo danh: .. BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Người Người Phòng thi: .... Năm học 2024 - 2025 chấm 2 chấm 1 Điểm:............................ Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Bằng chữ: ....................... (Thời gian làm bài: 60 phút) ========== I.ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm) Đọc và trả lời câu hỏi Đoạn 1 Chiếc đồng hồ Nghe mọi người trả lời, Bác bèn giơ chiếc đồng hồ lên cao và kết luận: – Các bộ phận của một chiếc đồng hồ cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. Các cô chú thử nghĩ xem: Trong một chiếc đồng hồ mà anh kim đòi làm anh chữ số, anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng hồ,... thì còn là cái đồng hồ được không? Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, câu chuyện chiếc đồng hồ của Bác đã khiến cho ai nấy đều thấm thía, tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư. Theo sách Bác Hồ kính yêu Câu hỏi: Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ trong bài đọc? Vì sao? Đoạn 2 Hội nghị diêm hồng Thượng hoàng bước lên đài cao. Cả sân điện im phăng phắc. Nhà vua dụ: - Quân Nguyên Mông nay đã gần kề biên ải. Thế giặc mạnh như hùm beo. Chúng đã đạp đổ bao thành trì từ đông sang tây. Lớn như nước Trung Hoa cũng đã mất về tay chúng. Sớm muộn, giặc cũng sẽ tràn sang cướp nước ta. Trẫm và các tướng sĩ đã có kế sách chống giặc. Nhưng lòng trẫm chưa yên vì không nỡ để bách tính lầm than. Các khanh là bậc trưởng lão trong dân gian. Vậy, trẫm hỏi ý các khanh: Ta nên hoà hay nên đánh? - Đánh! Đá... ảnh....! Xin Bệ hạ cho đánh! – Tiếng hô thống thiết nổi lên như sóng cồn. Điện Diên Hồng như có cơn bão tràn qua. Câu hỏi: Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện ý chí chung của các vị bô lão trong hội nghị. Đoạn 3 Mồ cô xử kiện Mồ Côi thản nhiên cầm lấy hai đồng bạc bỏ vào một cái bát, rồi úp một cái bát khác lên, đưa cho bác nông dân, nói: – Bác hãy xóc lên cho đủ mười lần. Còn ông chủ quán, ông hãy nghe nhé! Hai người tuy chưa hiểu gì nhưng cũng cứ làm theo. Khi đồng bạc trong bát úp kêu lạch cạch đến lần thứ mười, Mồ Côi phản:
  3. – Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền. Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc. Thế là công bằng. Nói xong, Mồ Côi trả hai đồng bạc cho bác nông dân rồi tuyên bố kết thúc phiên xử. Bác nông dân thở phào nhẹ nhõm, còn ông chủ quán đành lẳng lặng ra về, không dám kêu ca gì. Truyện dân gian dân tộc Nùng Câu hỏi: ? Theo em, sau vụ kiện này, người chủ quán học được bài học gì? Đoạn 4 Người chăn dê và anh hàng xóm Người chăn dê suy nghĩ hồi lâu, rồi vui vẻ ra về. Hôm sau, người chăn dê chọn ba con dê con đem tặng cho ba cậu con trai người hàng xóm. Nhìn thấy những con dê xinh xắn, hiền lãnh, ba cậu con trai vui sướng như bắt được vãng, hằng ngày tan học về đều ra sân chơi với ba con dê. Vì sợ ba con dê của con bị tấn công, người nuôi chó làm một chiếc lồng sắt to, nhốt lũ chó vào trong. Từ đó về sau, đàn dê của người chăn dê không bị tấn công nữa. Để cảm tạ ý tốt của người chăn dê, mỗi khi có món ăn ngon, người hàng xóm thường đem biểu ông. Dần dần, hai nhà trở thành hàng xóm tốt của nhau. Câu hỏi : Người chăn dê đã làm gì để người hàng xóm thay đổi cách ứng xử? Đoạn 5 Chú công an Vầng trăng trên trời vằng vặc Soi đường tuần tra đêm nay Những vì sao lấp lánh bay Tinh nghịch đậu vai các chú. Nhà nhà chìm vào giấc ngủ Hoa cau dịu toả hương lành Các chú thức cùng đom đóm Qua đêm dài tới bình minh. Ai vắng nhà quên khoá cửa Chú nhắc giữ gìn an ninh Xóm nào xảy ra tranh cãi Chú đến hoà giải phân minh. Những hộ neo đơn, nghèo khó
  4. Chú luôn thăm hỏi ân cần Thanh niên có anh ngỗ ngược Chú gặp, khuyên răn tận tình. Câu hỏi: Hình ảnh các chú công an tuần tra ban đêm đẹp và cảm động như thế nào? 2. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) AI THÔNG MINH HƠN Cuối năm học, Lan được xếp loại giỏi. Giữ đúng lời hứa, bố cho Lan vào thành phố chơi với Hùng dăm ngày. Dù bằng tuổi nhau nhưng Hùng phải gọi Lan bằng chị, vì mẹ của Hùng là em ruột mẹ của Lan. Ở quê, Lan nghe đồn Hùng thông minh lắm. Mới học lớp 4 mà cậu ấy đã sử dụng thành thạo máy vi tính. Lan rất thích và chỉ mong được gặp Hùng để tận mắt chứng kiến những gì nghe được. Lên thành phố, thấy cái gì cũng lạ và đẹp mắt nhưng vốn ý tứ nên chưa bao giờ Lan nói “cái này đẹp quá”, “cái kia đẹp thế”. Vậy mà Hùng cứ chê Lan là “nhà quê”. Lan ức lắm nhưng em chẳng nói lại một lời. Hôm bố mẹ vắng nhà, trong lúc bơm nước, Hùng vô ý nhảy phóc lên đường ống làm đoạn nối bong ra, nước phun tung tóe. Cậu dùng cả hai tay ra sức bịt đầu ống nhưng không sao cản được sức nước. Lan liền chạy đi tìm sợi dây thừng và bê ra một chiếc ghế cao. Trèo lên ghế, Lan ném mạnh sợi dây thừng lên chiếc cầu dao rồi kéo xuống một cách nhẹ nhàng. Nước ngừng chảy, Hùng ngơ ngác nhìn Lan như chợt nhớ ra điều gì. Trưa hôm ấy, Hùng thủ thỉ kể với mẹ: “Sáng nay, nếu con không kịp ngắt cầu dao thì giờ này nhà ta đã chìm trong biển nước!”. Mẹ xoa đầu Hùng khen: “Con trai mẹ giỏi quá! Nhưng, cái cầu dao ở trên cao thế kia, làm sao con với tới?”. Hùng gãi đầu, ấp úng: “Mẹ ... mẹ hỏi ... cái Lan ấy”. Nghe Lan kể lại câu chuyện, mẹ nhẹ nhàng khuyên Hùng: “Từ nay, con không được nhận những gì mà mình không làm nữa nhé!”. Hùng hiểu điều mẹ dạy. Cậu “dạ” một tiếng nho nhỏ rồi lẳng lặng đi chỗ khác. Từ đó, Hùng không còn nhìn Lan với con mắt coi thường và gọi “cái Lan” như trước. (Theo TRẦN THỊ MAI PHƯỚC) Đọc thầm bài đọc trên, Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm. Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm
  5. Giữa Lan và Hùng có quan hệ họ hàng với nhau thế nào? A. Mẹ của Hùng là em ruột mẹ của Lan. .. B. Mẹ của Lan là em ruột mẹ của Hùng Câu 2. (M1- 0,5 điểm)Lan mong được lên thành phố gặp Hùng để làm gì? A. Để tận mắt nhìn thấy Hùng sử dụng máy vi tính. B. Để được Hùng hướng dẫn sử dụng máy vi tính. C. Để tận mắt nhìn thấy những điều nghe được về Hùng. D. Để được nhìn thấy nhiều thứ mới lạ và đẹp mắt. Câu 3. (M3- 0,5 điểm) Trong lúc bơm nước, điều gì đã xảy ra với Hùng? A. Lan ném mạnh sợi dây thừng lên chiếc cầu dao rồi kéo xuống một cách nhẹ nhàng. B. Hùng ngơ ngác nhìn Lan như chợt nhớ ra điều gì. C. Ở quê, Lan nghe đồn Hùng thông minh lắm. D. Trong lúc bơm nước, Hùng vô ý nhảy phóc lên đường ống làm đoạn nối bong ra, nước phun tung tóe. Câu 4. (M4 - 0,5 điểm) Hành động ngắt cầu dao điện cho nước ngừng chảy chứng tỏ Lan là cô bé thế nào? A. Nhanh nhẹn, tỏ ra giỏi giang, khôn khéo hơn người. B. Thông minh, nhớ và vận dụng được kiến thức đã học. C. Dũng cảm, dám làm những việc chỉ dành cho con trai. D. Thông minh, dũng cảm vượt qua khó khăn trở ngại. Câu 5. (M3- 0,5 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Viết câu trả lời của em: ......................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Câu 6. (M2- 0,5 điểm) Khoanh vào đáp án đúng Tìm từ đồng nghĩa với “thông minh” A. nhanh nhẹn B. tối dạ C. sáng dạ D. học hỏi Câu 7. ( 0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu sau co tác dụng gì?
  6. Ngày Sách và Văn hoá đọc Việt Nam – sự kiện văn hoá quan trọng đối với người yêu thích sách – được tổ chức vào ngày 21 tháng 4 hàng năm. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Đánh dấu các ý liệt kê. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh. D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Câu 8. ( M 2- 0,5 điểm) Đúng nghi Đ, sai nghi S. Từ “cậu” trong câu 2 thay thế cho từ nào trong câu 1 ? Ở quê, Lan nghe đồn Hùng thông minh lắm. Mới học lớp 4 mà cậu ấy đã sử dụng thành thạo máy vi tính A Thay thế từ Lan ........ B. Thay thế từ Hùng ....... Câu 9. (M 2- 1 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn: “Vào một ngày thu trong xanh, tôi được ra viện trở về với mái ấm gia đình của mình.” Viết câu trả lời của em: ......................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 10. (M 3- 1 điểm) Đặt 1 câu có sử dụng cặp kết từ để nối các từ ngữ hoặc các vế câu với nhau. ......................................... ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. PHẦN II: VIẾT (10 điểm) Chọn 1 trong 2 đề văn sau Đề 1: Hãy viết bài văn tả một cảnh đẹp của quê hương em. Đề 2; Hãy viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyên em đã được đọc
  7. Người ra đề Nguyễn Thị Anh
  8. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: 10 ĐIỂM 1. Đọc thành tiếng: 2 điểm Đọc trôi chảy, diễn cảm và trả lời câu hỏi. GV có thể tùy theo mức độ đọc của học sinh cho điểm như sau: (2-1,75-1,5-1,25-1-0,75-0,5-0,25-0) 2. Đọc hiểu: 8 điểm Câu 1 2 3 4 6 7 8 a.S Đáp án a.Đ b.S C D D C D b.Đ Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: 1 điểm Câu chuyện muốn nói với em điều: Chớ nên kiêu căng, coi thường người khác. Câu 9 Chủ ngữ: tôi 0,5 điểm Vị ngữ: được ra viện trở về với mái ấm gia đình của mình 0,5 điểm Câu 10: 1 điểm HS đặt câu đúng về nội dung và hình thức cho điểm tuyệt đối. Đầu câu không viết hoa, cuối câu thiếu dấu câu trừ 0,1 điểm mỗi lỗi. Câu không có nghĩa không cho điểm - H/s có thể dùng các cặp từ: Nếu.... thì; vì ....nên; không những ...mà...... PHẦN II: VIẾT (10 điểm) a) Mở bài: Giới thiệu về cảnh đẹp ở địa phương mà em muốn miêu tả: dòng sông, hồ nước, cánh đồng lúa, rừng cây, dòng suối, khu vườn (1 điểm) b) Thân bài: Miêu tả cảnh đẹp mà em vừa giới thiệu: 8 điểm - Cách 1: Tả cảnh đẹp tại một thời điểm, tả từ bao quát đến chi tiết (hoặc ngược lại) Cảnh đẹp đó có diện tích, quy mô như thế nào? Do con người tạo ra hay tự nhiên mà có?
  9. Đặc điểm không khí, ánh sáng, âm thanh, cây cối, con người tại địa điểm đó như thế nào? - Cách 2: Tả cảnh đẹp đó theo trình tự thời gian (trong ngày hoặc trong một năm) Tả cảnh đẹp trong một ngày (sáng - trưa - chiều - tối): miêu tả sự thay đổi về không khí, ánh sáng, âm thanh, màu sắc, hoạt động của con người tại địa điểm đó qua các thời điểm trong ngày Tả cảnh đẹp trong một năm (mùa xuân - mùa hạ - mùa thu - mùa đông): miêu tả sự thay đổi của cảnh đẹp qua các mùa trong năm - Chú trọng miêu tả mùa (thời điểm) đẹp nhất trong năm của địa điểm đó c) Kết bài: 1 điểm Tình cảm, cảm xúc của em dành cho cảnh đẹp mà mình vừa miêu tả Những mong ước tốt đẹp của em dành cho cảnh đẹp đó trong tương lai Đề 2 Viết đoạn văn phải đảm bảo 3 phần: + Mở đoạn + Triển khai + Kết thúc