Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án + Ma trận)

docx 12 trang Bách Hào 15/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ TOÁN CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 5
  2. Số báo danh: ........................ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Phòng thi :............................ Môn Toán - Lớp 5 Điểm: .................................................................. (Thời gian làm bài:40 phút) Bằng chữ: ............................................................ Năm học: 2012 - 2022 Nhận xét: . . I. TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Chữ số 5 trong số 71,205 thuộc: A. Hàng đơn vị B. Hàng phần mười C. Hàng phần trăm D. Hàng phần nghìn Câu 2: Trong các số thập phân 47,39; 47,4; 46,88; 46,9 số thập phân bé nhất là: A. 47,39 B. 47,4 C. 46,88 D. 46,9 Câu 3: Tỉ số phần trăm của 15 và 30 là: A. 30% B. 45% C. 15% D. 50% Câu 4: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 1525dm2 = m2 A. 152,5 B. 15,25 C. 1,525 D. 0,1525 Câu 5: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 7km 7m = ...... km là : A. 7,7 B 7,07 C. 77 D. 7,007 5 Câu 6: Hỗn số 3 được viết dưới dạng số thập phân là: 100 A. 0,35 B. 3,50 C. 3,05 D. 3,35 Câu 7: Lớp 5A có 35 bạn. Số học sinh nữ bằng 40% số học sinh của cả lớp. Số học sinh nữ của lớp 5A là: A. 14 bạn B. 15 bạn. C. 21 bạn. D. 13 bạn. II. TỰ LUẬN Câu 1. Tính 71,562 + 2,91 18,23 - 12,67 3,28 x 3,5 45,15 : 8,6 .. . . .. . . . . .. ... ... ...... .. . . .. .. .. . .
  3. Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 405g =.................. kg 7m 23 cm =................... m 0,47km =............... m 2m2 13dm2 =................... m2 Câu 3. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 18m, chiều rộng kém chiều dài 10,5m. Diện tích mảnh đất làm nhà chiếm 60% diện tích mảnh đất. a, Tính diện tích mảnh đất đó? b, Tính diện tích phần đất để làm nhà? ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 4. a, Tìm x, biết: x x 10,8 - x x 1,8 = 108 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... b, Tính nhanh: 9,3 x 6,7 + 3,3 x 9,3 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  4. ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2020 - 2021 I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Từ câu 1 đến câu 6, đúng mỗi câu đúng cho 0,5 điểm; câu 7 đúng được 1 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 Khoanh đúng D C D B D C A Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 1,0 đ II. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1. (2 điểm): Tính (Mỗi phần đúng được 0,5 điểm) 71,562 + 2,91 18,23 - 12,67 3,28 x 3,5 45,15 : 8,6 71,562 18,23 3,28 45,1,5 8,6 + 2,910 - 12,67 x 3,5 2 1 5 5,25 74,472 5,56 1640 4 30 984 0 11,480 Câu 2. (1 điểm).Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (Mỗi phần đúng được 0,25 điểm) 405g = 0,405 kg 7m 23 cm = 7,23 m 0,47 km = 470 m 2m2 13dm2 = 2,13 m2 Câu 3. (2 điểm) Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 18 -10,5 = 7,5 (m) ( 0,5 điểm) Diện tích của mảnh đất là: 18 x 7,5 = 135 (m2) ( 0,5 điểm) Diện tích phần đất để làm nhà là: 135 : 100 x 60 = 81 (m2) (0,5 điểm) Đáp số: a, 135 (m2) ( 0,25điểm) b, 81 (m2) ( 0,25điểm) Bài 4. (1 điểm) a, Tìm x biết: (0,5 điểm) x x 10,8 - x x 1,8 = 108 x x (10,8 - 1,8) = 108 (0,15 điểm) x x 9 = 108 (0,15 điểm) x = 108 : 9 (0,1 điểm) x = 12 (0,1 điểm) b, Tính nhanh: (0,5 điểm) 9,3 x 6,7 + 3,3 x 9,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) (0,2 điểm) = 9,3 x 10 (0,2 điểm) = 93 (0,1 điểm)
  5. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5 Năm học : 2021- 2022 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Cộng 1 1. Kiến thức tiếng Việt, Số câu 1 2 1 1 5 văn học Câu số 3 5, 8 7 6 Số điểm 0,5 1 0,5 1 a. Đọc thành tiếng Số câu 1 1 2 Câu số Số 3 điểm Số câu 2 2 1 5 b. Đọc hiểu Câu số 1, 2 4, 9 10 Số 1 2 1 điểm Số câu 1 1 3 a. Viết Chính tả Câu số B.I Số 3 điểm b. Viết đoạn, bài Số câu 1 1 Câu số B.II Số 7 điểm
  6. Số báo danh: .......................................................... BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Phòng thi :.............................................................. Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Điểm: .................................................................... (Thời gian làm bài: 90 phút) Bằng chữ: .............................................................. Năm học 2012 - 2022 Nhận xét: . . I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Gọi HS đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 1-16 trong Sách TV5/ Tập 1 và trả lời câu hỏi do GV chọn. (Đọc: 2 điểm, trả lời câu hỏi: 1 điểm ) 2. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm) Buổi sáng mùa hè trong thung lũng Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi. Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ. Những tia nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn Ven rừng rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ối những quả Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ. Mặt trời nhô dần lên cao. Ánh nắng mỗi lúc một gay gắt. Dọc theo những con đường mới đắp, vượt qua chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, từng tốp nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi. Tiếng cười giòn tan vọng vào vách đá. Hoàng Hữu Bội Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng : Câu 1: Những âm thanh rộn ràng lúc trời sắp sáng là âm thanh của những con vật nào ? A. Gà mái, gà trống, chim chích choè. B. Ve, chim cuốc, gà mái, lợn. C. Gà trống, gà rừng, ve, chim cuốc.
  7. Câu 2: Tại sao lúc trời sắp sáng tác giả chỉ tả âm thanh mà không tả hình ảnh? A. Tại ở đây chỉ có âm thanh chứ không có hình ảnh. B. Do tác giả ở trong nhà nên không nhìn thấy cảnh vật xung quanh. C. Vì lúc bấy giờ cảnh vật còn chìm đắm trong màn đêm trông chưa rõ nét. Câu 3: Lúc bản làng thức giấc, có hình ảnh nào? A. Những cành cây vải thiều đỏ đã ối những quả. B. Ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. C. Bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô. Câu 4: Trong đoạn văn: "Tảng sáng đỏ ối những quả" miêu tả gì ? A. Cảnh đẹp của buổi sáng mùa hè trong thung lũng. B. Sinh hoạt của đồng bào miền núi vào buổi chiều. C. Hoạt động của đồng bào miền núi khi một ngày mới bắt đầu . Câu 5: Bài văn miêu tả cảnh gì ? A. Hoạt động nhộn nhịp của đồng bào miền đồng bằng vào buổi sáng mùa hè. B. Cảnh đẹp và hoạt động nhộn nhịp của đồng bào miền núi trong buổi sáng mùa hè. C. Cảnh đẹp và sự tỉnh lặng của miền núi vào buổi sáng mùa hè. Câu 6: Tác giả miêu tả bài văn theo thứ tự nào ? A. Không gian. B. Thời gian. C. Không gian và thời gian. Câu 7: a, Trong các dãy từ dưới đây dãy từ nào chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ mênh mông? A. thăm thẳm, bao la, hẹp, xa xăm, hiu hắt. B. bao la, thênh thang, bát ngát. C. hẹp, nhỏ bé, nhỏ nhoi. b, Em hãy đặt câu với 1 từ trong dãy từ vừa tìm được. . Câu 8: Từ dưới đây là từ trái nghĩa với từ chìm ? A. nổi. B. trôi. C. lặn. Câu 9: Trong các câu dưới đây, câu nào có từ "thức" mang nghĩa gốc? A. Bình minh đánh thức không gian. B. Bản làng đã thức giấc. C. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te. Câu 10: Từ Thung lũng thuộc từ loại nào ? A. Danh từ. B. Động từ. C. Tính từ.
  8. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả: (2 điểm) 2. Tập làm văn: (8 điểm) Em hãy tả lại một cơn mưa rào mùa hạ.
  9. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỌC KÌ I
  10. MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Năm học: 2021- 2022 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm (Đọc từ trên 1 phút - 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm) c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2- 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm) d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm) Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau: Câu 1 2 3 4 5 6 7, a 8 9 10 Khoanh đúng C C B A B B B A C A Điểm 0,5 0,5 0,5 1 1 0,5 0,5 0,5 1 0,5 Câu 7/b: HS đặt câu đúng được 0,5 điểm. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả: (2 điểm) Bài viết: Chú bé vùng biển. Thằng Thắng, con cá vược của thôn Bần và là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ, lúc này đang ngồi trên chiếc thuyền đậu ở ngoài cùng. Nó trạc tuổi thằng Chân "phệ" nhưng cao hơn hẳn cái đầu. Nó cởi trần phơi nước da rám đỏ khỏe mạnh của những đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. Thân hình nó rắn chắc, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo. Theo Trần Vân - GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút. - Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn :2 điểm. - Học sinh viết mắc mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,1 điểm.
  11. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: (8 điểm) - Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm: + Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết. * Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả cảnh. - Mở bài đúng thể loại: Nêu được cảnh tả là một cơn mưa rào mùa hạ:(1,0 điểm) - Thân bài: tối đa 6 điểm + Tả được cơn mưa từ lúc bắt đầu mưa đến lúc kết thúc. + Kết hợp tả được con người, con vật có liên quan đến cơn mưa. - Kết bài: Nêu được cảm nghĩ về cơn mưa: (1,0 điểm). Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh