Đề kiểm tra cuối học kì 2 năm học 2023-2024 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4

doc 5 trang Bách Hào 16/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 năm học 2023-2024 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_nam_hoc_2023_2024_mon_toan_tieng_v.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì 2 năm học 2023-2024 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4

  1. Số báo danh: BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Người Người Phòng thi: ... NĂM HỌC: 2022 - 2023 coi chấm Môn Toán - Lớp 4 Điểm: . Thời gian làm bài: 40 phút Bằng chữ: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng Câu 1: Trong các số: 306 ; 810 ; 7259 ; 425 số chia hết cho cả 5 và 9 là: A. 425 B. 306 C. 7259 D. 810 Câu 2: Phân số có giá trị bé hơn 1 là: 9 8 A. 10 B. C.10 D. 9 9 11 8 24 Câu 3: Rút gọn phân số ta được phân số tối giản là: 36 8 A. 12 B. C. 6 D. 2 18 12 9 3 Câu 4. Trong hộp có 15 cây bút đỏ và 33 cây bút xanh. Tỉ số của số bút xanh và số bút trong hộp là: A. 15 B. 33 C. 33 D. 15 33 15 48 48 Câu 5: Độ dài hai đường chéo của một hình thoi lần lượt là 20cm và 15cm. Diện tích hình thoi là: A.100 cm2 B. 150dm2 C. 150cm2 D. 300cm 3 Câu 6: Một hình bình hành có đáy dài 12 cm, chiều cao bằng độ dài đáy. 2 Diện tích hình bình hành đó là: A. 18cm2 B. 216 cm2 C. 60cm2 D. 54cm2 Câu 7: Trên bản đồ người ta ghi tỉ lệ là 1 : 100 000, độ dài thu nhỏ là 3cm. Vậy độ dài thật là bao nhiêu? A. 3m B. 3km C. 3000cm D. 300000m Câu 8: Điền vào chỗ chấm a)18 kg 32 g = ............g b)4m2 7cm2 = .. ....cm2 II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm) Bài 1: ( 2 đ): Tính 3 2 a) =................................................................................................................... 4 5
  2. 70 b)1 =.................................................................................................................. 71 2 9 c) =................................................................................................................. 3 8 1 1 3 e) : =........................................................................................................... 6 4 5 Bµi 2 ( 1 đ): T×m x : 3 9 2 4 1 a) x b) : x 5 4 5 3 6 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bài 3 ( 2đ): Hai kho chứa 1350 tấn thóc. Tìm số thóc của mỗi kho, biết rằng số thóc của kho thứ nhất bằng 4 số thóc của kho thứ hai. 5 Bài giải ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bài 4: Tính nhanh 2 7 2 3 3 3 3 a) b) 7 5 2 5 4 5 4 8 8 8 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .........................................................................................................................
  3. Số báo danh: BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Người Người Phòng thi: ... NĂM HỌC: 2022 - 2023 coi chấm Môn Tiếng Việt - Lớp 4 Điểm: . Thời gian làm bài: 40 phút Bằng chữ: Phần I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm) A. Đọc và trả lời câu hỏi (3 điểm). (Giáo viên cho học sinh bóc thăm đọc và trả lời câu hỏi trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến 34). B. Đọc – hiểu (7 điểm). Đọc thầm bài văn sau: Sầu riêng Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ. Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm . Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà.Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa.Mỗi cuống hoa ra một trái.Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào dạo tháng tư, tháng năm ta. Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn.Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo.Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê. Mai Văn Tạo Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: Câu 1. Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (0,5đ) M1 A. Miền Bắc. B. Miền Nam. C. Miền Trung. D. Miền Tây Nam Bộ Câu 2. Hoa sầu riêng có những nét đặc sắc nào? (0,5 đ)M1 A. Hoa đậu từng chùm màu hồng nhạt . B. Cánh hoa to, có vài nhụy li ti. C. Hoa màu trắng ngà . Cánh hoa nhỏ, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa. D. Cánh hoa nhỏ màu vàng .
  4. Câu 3. Quả sầu riêng có những nét đặc sắc nào? (1đ) M2 A. Trái sầu riêng trông giống những tổ kiến. Mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí. B. Không có mùi thơm. C. Trái sầu riêng nhỏ, không có gai. D. Mùi thơm thoang thoảng. Câu 4. Trong câu Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, bộ phận nào là vị ngữ? (0,5 đ) M1 A. hương thơm ngát như hương cau B. ngát như hương cau C. hương cau D.đưa hương thơm ngát như hương cau Câu 5: Câu “Mẹ tôi đang nấu cơm ở trong bếp” thuộc kiểu câu nào : (0,5 đ) M2 A. Câu kể Ai làm gì? B. Câu kể Ai thế nào? C. Câu kể Ai là gì? D. Không thuộc các kiểu câu trên Câu 6 . Nối các cum từ ở cột A với các cụm từ ở cột B để tao thành câu kể Ai là gì? (0,5 đ) M3 A. B 1. Tôi là học sinh lớp 1 2. Em tôi là chủ doanh nghiệp 3. Bố tôi là học sinh lớp 4 đi lao động Câu 7: Chọn một trong các trạng ngữ sau để điền vào chỗ chấm cho thích hợp? (Hôm qua, Bởi vì) (0,5 đ) M2 .., xã em vừa đào một con mương. Câu 8: Thân cây sầu riêng có gì đặc biệt? (1 đ) M2 ......................................................................................... Câu 9: Qua bài văn tác giả muốn nói lên điều gì? (1đ) M3
  5. ......................................................................................... Câu 10. Em đến nhà bạn chơi thấy phòng ngủ của bạn ngăn nắp, sạch sẽ, em hãy nói một câu cảm để tỏ thái độ của mình với bạn? (1đ) M4 ............................................................................................................. Phần II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm) I. CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) (2 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) một đoạn trong bài “Con chuồn chuồn nước” (SGK TV4 – T2, trang 43) đoạn từ “Ôi chao!... như còn đang phân vân” II. TẬP LÀM VĂN: (8 điểm) Đề bài : Em hãy tả một con vật nuôi mà em yêu thích.