Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang Bách Hào 16/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_giua_hoc_ki_ii_nam_hoc_2024_2025_mon.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 4 (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 4 NĂM HỌC 2024 – 2025 NDKT Chủ đề Mạch KT M1 M2 M3 M4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL HS đọc Số 1 1 một đoạn câu Đọc văn và Số thành TLCH điểm 3 3 tiếng theo yêu cầu của GV -TLCH Số 2 2 4 liên quan câu đến nội dung Số 1 1 2 trong bài điểm -Xác định Đọc được chủ ngữ, vị ngữ, Số 1 4 trạng ngữ câu 1 2 của câu. - Đặt câu Đọc có trạng hiểu ngữ, chủ ngữ, vị theo yêu cầu Số điểm 1 2 1 4 Số 1 1 - Cảm thụ câu văn học Số 1 1 điểm Viết Văn kể lại một câu chuyện, thuật lại một sự việc. (10 điểm)
  2. Số báo danh:.............. BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II Phòng thi:.................. Năm học 2024 - 2025 Điểm:..................... Môn Tiếng Việt – Lớp 4 Bằng chữ:................ (Thời gian làm bài: 90 phút) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 27 (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 2). Sau đó, trả lời 01 câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) Vị khách tốt bụng Một du khách nhìn thấy một cụ bà đang đứng bên bờ một dòng suối lênh láng nước sau một trận mưa lớn. Trông bà có vẻ rất lo lắng và bất đắc dĩ phải băng qua nó. Người khách du lịch tiến lại gần và hỏi bà lão: “Bà ơi, bà có muốn con cõng bà vượt suối không?” Bà lão rất ngạc nhiên và lẳng lặng gật đầu đồng ý. Anh cõng bà băng qua suối và anh dần đuối sức. Sau khi sang bờ bên kia, bà lão vội vội vàng vàng rời đi mà không nói lời cảm ơn nào. Vị du khách đang rã rời vì đuối sức kia có chút hối tiếc vì giúp đỡ bà lão ấy. Anh không mong cầu bà báo đáp, nhưng nghĩ rằng chí ít thì bà cũng nên nói với anh đôi lời bày tỏ sự cảm kích. Vài giờ sau, du khách này đi tới vùng núi. Đó là một hành trình đầy gian nan với anh, chân của anh bị côn trùng cắn sưng tấy. Lát sau, trên đường đi, có một thanh niên bắt kịp theo anh và nói: “Cảm ơn anh đã giúp bà tôi. Bà bảo anh sẽ cần những thứ này và muốn tôi mang chúng đến cho anh.” Nói đoạn, cậu ấy lấy ra một ít thức ăn và thuốc men trong túi ra. Hơn nữa anh còn dắt thêm một con lừa và giao nó cho du khách tốt bụng. Vị du khách không ngừng nói cảm ơn anh thanh niên. Sau đó người thanh niên này nói tiếp: “Bà của tôi không nói được, cho nên bà muốn tôi thay mặt bà cảm ơn anh!” (Theo truyện dân gian nước ngoài) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào các chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1 (0,5 điểm): Vị du khách đã gặp ai bên bờ suối? A. Một bà cụ B. Một ông cụ C. Một vị du khách khác Câu 2(0,5 điểm): Thấy cụ có vẻ lo lắng, vị khách đã làm gì? A. Dắt cụ qua suối B. Bế cụ qua suối C. Cõng cụ qua suối Câu 3 (0,5 điểm): Khi sang bờ bên kia, bà lão đã làm gì? A. Nói lời cảm ơn vị khách B. Bắt tay anh thanh niên C. Vội vàng rời đi mà không nói lời nào Câu 4 (0,5 điểm): Điều bất ngờ gì đã xảy ra vào cuối câu chuyện?
  3. A. Bà cụ không nói được nên đã nhờ cháu thay mặt cảm ơn, gửi thuốc men, thức ăn và một con lừa cho vị khách. B. Bà và người cháu vội vàng đến nói lời cảm ơn. C. Bà cụ mang đồ đến cảm ơn anh khách. Câu 5 (1 điểm): Em học được điều gì qua câu chuyện trên? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 6. (1 điểm)Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong các câu sau và ghi “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: a. Bà lão rất ngạc nhiên và lẳng lặng gật đầu đồng ý. ................................................................................................................................ b. Tiếng lá rơi xào xạc. ............................................................................................................................... Câu 7. (1 điểm) Gạch chân vào trạng ngữ của câu văn sau và cho biết trạng ngữ đó bổ thông tin gì cho câu Đêm hôm rằm tháng Tám, các bạn nhỏ nô nức đi rước đèn ông sao. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 8. (1 điểm) Thêm trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân để hoàn thành câu văn. a/ . .., trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. b/ . .., chúng ta cần đọc nhiều sách. Câu 9: (1 điểm) Đặt 1 câu có vị ngữ nêu đặc điểm ................................................................................................................................. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó.
  4. ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HK2 – TV4 A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1.Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu (đọc hiểu văn bản kết hợp kiến thức Tiếng Việt): (7 điểm) Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đáp án A C C A Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5. (1 điểm) Bài học rút ra: - Nên giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn; - Cần biết ơn và đền đáp những người đã giúp đỡ mình Câu 6: (1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm a. Bà lão/ rất ngạc nhiên và lẳng lặng gật đầu đồng ý.(0,5đ) CN VN b. Tiếng lá rơi /xào xạc.. (0,5đ) CN VN Câu 7. (1 điểm)Gạch chân đúng 0,5 điểm; ghi đúng bổ sung thông tin 0,5 điểm Đêm hôm rằm tháng Tám, các bạn nhỏ nô nức đi rước đèn ông sao. Trạng ngữ chỉ thời gian Câu 8: (1điểm) Gợi ý: a/ Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. b/ Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. Câu 9: (1 điểm) - Đặt đúng câu có vị ngữ nêu đặc điểm: 1 điểm. - Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dâu chấm trừ mỗi lỗi 0,1điểm B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm). * Học sinh viết được bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó. Điểm thành phần được tính cụ thể như sau: a. Thể loại: Văn thuật lại một sự việc. b. Nội dung: - Giới thiệu được sự việc. - Nêu diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian... - Nêu các hoạt động, việc làm đúng những gì đã tham gia hoặc chứng kiến.
  5. - Nêu suy nghĩ, cảm xúc... của em về sự việc được tham gia. c. Hình thức: - Trình bày được dàn ý chi tiết gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài. - Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả. * Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 10 – 9,5 – 9 – 8,5 – 8 – 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 - 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2– 1,5 - 1- 0,5