Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1 (Có đáp án + Ma trận)

docx 10 trang Bách Hào 16/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ky_ii_nam_hoc_2024_2025_mon.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1 (Có đáp án + Ma trận)

  1. GV: Lương Thị Loan MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HKII NĂM HỌC 2024 - 2025 Số câu / Mức Mức 1 Mức 2 Tổng Mạch kiến thức, kỹ năng Số điểm 3 Số câu 1 1 - Viết đoạn Số điểm 3 3 Số câu 1 1 2 VIẾT 1 0,5 0,5 - Bài tập Số điểm Số bài 1 1 - Đọc thành tiếng ĐỌC Số điểm 3 3 Số câu 4 1 5 - Đọc hiểu Số điểm 2 1 3 Số câu 5 5 10 TỔNG Số điểm 2,5 7,5 10
  2. Số báo danh:............................ BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Người coi Người Phòng thi:................................ CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC (Kí và ghi chấm 2024 - 2025 tên) (Kí và Điểm: Môn Tiếng việt - Lớp 1 ghi tên) Bằng chữ:........................ (Thời gian làm bài:60 phút) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ A. KIỂM TRA ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng: 2. Đọc hiểu. Loài chim của biển cả Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên có thể bay rất ra, vượt qua cả những đại dương mênh mông. Hải âu còn bơi rất giỏi nhờ chân của chúng có màng như chân vịt. Hải âu bay suốt ngày trên mặt biển. Đôi khi, chúng đậu ngay trên mặt nước dập dềnh. Khi trời sắp có bão, chúng bay thành đàn tìm nơi trú ẩn. Vì vậy, hải âu được gọi là loài chim báo bão. Chúng cũng được coi là bạn của những người đi biển. (Trung Nguyên) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1. (0,5 điểm) Hải âu có thể bay xa như thế nào? A. Hải âu có thể bay xa qua biển cả B. Hải âu bay khắp thế giới. C. Hải âu có thể bay rất xa, vượt qua cả những đại dương mênh mông. Câu 2. (0,5 điểm) Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? A. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. B. Hải âu còn chạy rất giỏi. C. Hải âu không biết bay. Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? A. Vì chúng được coi là bạn của những người đi biển. B. Hải âu được gọi là loài chim báo bão vì khi trời sắp có bão, chúng bay thành đàn tìm nơi trú ẩn. C. Vì chúng biết bơi và còn biết bay.
  3. Câu 4. (0,5 điểm) Viết 1 câu nói về chim hải âu. Câu 5: (1 điểm) Viết 1-2 câu về bạn của em. B.KIỂM TRA VIẾT Câu 1. CHÍNH TẢ: Nghe viết: Câu 2: Bài tập Điền vào chỗ chấm: a. Điền ăng/âng và dấu thanh: Em rửa tay b xà phòng với nước sạch. Em luôn v .. lời thầy cô. b. Điền ch / tr vào chỗ chấm: quả .......anh ......ồng trọt buổi .......iều
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. KIỂM TRA ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng: (3 Điểm) GV cho HS đọc bài trong sách giáo khoa tiếng việt lớp 1. + Hs đọc đúng tiếng, đúng từ (2 điểm) + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( 0.5 điểm) + Giọng đọc bước đầu biết đọc diễn cảm (0,25 điểm) + Tốc độ đọc khoảng 20 tiếng / 1 phút (0,25 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu Câu 1. Đáp án C (0.5 điểm) Câu 2. Đáp án A (0.5 điểm ) Câu 3. Đáp án B (0.5 điểm) Câu 4. Học sinh viết thành câu đúng nội dung đạt (0.5 điểm). * Lưu ý khi học sinh viết câu: - Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu trừ mỗi lỗi 0.1 điểm. - Học sinh viết đúng nội dung sai 1 lỗi chính tả: không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét. - Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì trừ 0,1 điểm. - Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt 0 điểm Câu 5: Viết đúng nội dung đạt (1 điểm). * Lưu ý khi học sinh viết câu: - Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu trừ mỗi lỗi 0.1 điểm. - Học sinh viết đúng nội dung sai 1 lỗi chính tả: không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét. - Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì trừ 0,1 điểm. - Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt 0 điểm B.KIỂM TRA VIẾT 1. Giáo viên đọc bài cho học sinh viết đoạn văn sau (15 phút): Chúa tể rừng xanh Hổ là loài thú dữ ăn thịt, sống trong rừng. Lông hổ thường có màu vàng, pha những vằn đen. Răng sắc nhọn, mắt nhìn rõ mọi vật trong đêm tối. 2.Hướng dẫn chấm: Bài viết: 2 điểm - Bài không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, sạch sẽ: đạt 2 điểm. - Học sinh viết sai hoặc thiếu (phụ âm đầu, vần, dấu thanh): trừ 0,1 điểm/ lỗi. - Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ điểm 1 lần. Câu 6: 1 điểm Mỗi ý đúng được 0.2 điểm
  5. MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 - 2025 Số câu / Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến thức, kỹ năng Tổng Số điểm ( 2 ) ( 6 ) ( 2 ) SỐ HỌC : -Đọc , viết, sắp xếp thứ tự các số Số câu 2 4 1 7 trong phạm vi 100. -Cộng trừ không nhớ các số trong Số điểm 2 4 1 7 phạm vi 100. ĐẠI LƯỢNG: Số câu 1 1 -Đo, vẽ, so sánh đoạn thẳng. Ngày, tuần lễ, đồng hồ thời gian. Số điểm 1 1 HÌNH HỌC: Số câu 1 1 Nhận biết hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật. Số điểm 1 1 GIẢI TOÁN: Số câu 1 1 -Ghi phép tính phù hợp với đề toán và viết câu trả lời. Số điểm 1 1 Số câu 2 6 2 10 CỘNG Số điểm 2 6 2 10
  6. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN 1- CUỐI HỌC KÌ II Năm học 2024 - 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Số Tổng CHỦ ĐỀ ( 2 TN) (3TN, 3TL) (1TN, 1TL) câu TN TL TN TL TN TL TN TL Số 2 2 2 1 4 2 câu SỐ HỌC Câu 1,2 4,5 7,8 9 1,2,4,5 7,8,9 số Số 1 1 ĐẠI câu LƯỢNG Câu 3 3 số Số 1 1 HÌNH câu HỌC Câu 6 6 số Số 1 1 GIẢI câu TOÁN Câu 10 10 số CỘNG 2 3 3 1 1 6 4
  7. Số báo danh:............................ BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Người coi Người Phòng thi:................................ CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC (Kí và ghi chấm 2024 - 2025 tên) (Kí và Điểm: Môn Tiếng việt - Lớp 1 ghi tên) Bằng chữ:........................ (Thời gian làm bài:60 phút) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ I.TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào đáp án đúng Câu 1: a) Số “Bảy mươi hai” được viết là: A. 72 B. 702 C. 27 D. 77 b) Số 56 gồm: A. 5 chục và 6 đơn vị B. 5 và 6 C. 50 chục và 6 đơn vị Câu 2: a. Dãy số 32; 56; 28; 76 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: A.32; 56; 28; 76 B.76; 28; 56; 32 B.32; 56; 76; 28 D.28; 32; 56; 76 b. Số bé nhất có hai chữ số là: A. 98 B.10 C. 9 D.99 Câu 3: a) Số liền sau của số 39 là: A.38 B. 39 C. 40 D. 41 b. Đúng ghi Đ , sai ghi S: 72 cm - 22 cm = 50 35 cm + 24 cm = 59 cm Câu 4: a) Điền số thích hợp vào ô trống: + 12 = 86 A. 98 B. 65 C. 94 D. 74 b) Phòng học của em dài khoảng: A. 10 cm B. 4 sải tay C. 11 bước chân D. 15 gang tay Câu 5: a, An về quê 1 tuần và 2 ngày. Vậy An về quê tất cả mấy ngày? A. 10 ngày B. 7 ngày C. 9 ngày D. 3 ngày b) Khi kim dài và kim ngắn cùng chỉ số 12, lúc đó đồng hồ chỉ ..... giờ. A. 12 giờ B. 8 giờ C. 9 giờ D. 6 giờ Câu 6: Hình vẽ bên có: A. 3 hình tam giác. B. 4 hình tam giác. C. 5 hình tam giác.
  8. II. TỰ LUẬN Câu 7: Đặt tính và tính 23 + 64 78 - 6 7 + 21 87 – 37 Câu 8: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: 65 + 4 .... 90 - 20 73 + 3 .... 41 + 32 88 - 45 .... 77 - 45 58 - 25 ..... 69 - 34 Câu 9: Viết phép tính và câu trả lời thích hợp Anh Đức hái được 32 quả bưởi, chị Huệ hái được 23 quả bưởi. Hỏi cả hai anh chị hái được bao nhiêu quả bưởi? Em viết phép tính: Em hãy nêu câu trả lời . . Câu 10: a) Viết các số có hai chữ số có hàng chục là 6. . b) Điều dấu +; - vào ô trống để được phép tính thích hợp: 12 54 25 = 41; 58 33 20 = 45
  9. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 1 CUỐI KÌ II I.TRẮC NGHIỆM: Đáp án Câu 1 Câu2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 A A D B C S, Đ D C C A A Câu 1 (1 Điểm): Đúng mỗi ý được 0,5 đ Câu 2 (1 Điểm): Đúng mỗi ý được 0,5 đ Câu 3 (1 Điểm): Đúng mỗi ý được 0,5 đ Câu 4 (1 Điểm): Đúng mỗi ý được 0,5 đ Câu 5 (1 Điểm): Đúng mỗi ý được 0,5 đ Câu 6 (1 Điểm) II.TỰ LUẬN : Câu 7 (1 điểm): Tính đúng mỗi phép tính được 0,25 đ Câu 8 (1 điểm): Điền đúng dấu mỗi phần được 0,25 đ Câu 9 (1 Điểm) 32 + 23 = 55 ( 0,75 đ ) Cả hai anh chị hái được 55 quả bưởi. (0,25 đ) Câu 10 (1 điểm) a) 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69. b) 12 + 54 - 25 = 41 58 – 33 + 20 = 45