Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II năm học 2023-2024 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Liên Am Lý Học (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II năm học 2023-2024 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Liên Am Lý Học (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_2024_mon.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II năm học 2023-2024 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Liên Am Lý Học (Có đáp án)
- Số báo danh: .......... BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Người coi Người chấm Phòng thi số:.......... CUỐI HỌC KỲ II (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) NĂM HỌC 2023-2024 Điểm....................... Môn Tiếng Việt – Lớp 5 (Thời gian: 60 phút) Bằng chữ:................ --------------- I. Chính tả (Giáo viên đọc bài cho học sinh viết trong thời gian 15 phút) II. Tập làm văn Đề bài: Trong suốt năm năm ở tiểu học, em đã được học rất nhiều thầy (cô) giáo. Hãy tả lại thầy (cô) giáo mà em yêu quý nhất.
- TRƯỜNG TH LIÊN AM – LÝ HỌC ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CHKII NĂM HỌC 2023- 2024 Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian viết bài 15 phút) PHẦN VIẾT CHÍNH TẢ (Hình thức kiểm tra: GV đọc cho học sinh viết bài) Hoa đỏ Đất nước ta xanh tươi bốn mùa, có hoa quả quanh năm. Nếu quả là phần ngon nhất thì hoa là phần đẹp nhất của cây. Chỉ nói riêng màu đỏ cũng có bao nhiêu thứ hoa đẹp. Đỏ tía là hoa chuối. Đỏ tươi là hoa vông, hoa gạo. Màu đỏ của hoa hồng nhung có quanh năm, ai mà chẳng thích. Hoa mặt trời có nhiều loại, loại cánh đơn màu đỏ cờ, cánh sen, loại cánh kép màu hồng và còn có màu đỏ rực như tiết. Mùa hè hoa mào gà đỏ đến chói mắt. Hoa lựu như những đốm lửa lập loè về mùa hè. Theo Băng Sơn (Lưu ý: GV đọc cả tên bài viết và tên tác giả)
- Số báo danh:........... BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Người coi Người chấm Phòng thi số:........... HỌC KỲ II (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) NĂM HỌC 2023-2024 Điểm:...................... Môn Tiếng Việt – Lớp 5 (Thời gian: 30 phút) Bằng chữ:................ --------------- I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 3 điểm) - Giáo viên gọi học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc ở HKII lớp 5 và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung. II. ĐỌC- HIỂU: (7 điểm) Đọc thầm bài văn sau và thực hiện yêu cầu: Trạng nguyên Nguyễn Kỳ Nguyễn Kỳ thuở nhỏ có tên là Nguyễn Thời Lượng, người trấn Sơn Nam ( nay thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). Bố mẹ Thời Lượng rất nghèo, ăn ở hiền lành, tuổi đã ngoài tứ tuần mà vẫn chưa có con. Có người biết tướng số trong vùng bảo rằng: Ông bà sẽ sinh quý tử nhưng số ông bà phải hầu cửa Phật. Từ đấy, ông bà họ Nguyễn sớm hôm lên chùa dâng hoa, đèn nhang thờ Phật. Sau đấy hai năm thì sinh ra Thời Lượng. Khi Thời Lượng lên ba, bố mẹ gửi cậu vào chùa cho làm con nuôi sư thầy. Thời Lượng lớn nhanh và thông minh. Mới bốn tuổi, chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà thuộc lòng kinh tụng niệm hàng ngày. Sư thầy thấy vậy yêu quý cậu như con và cho cậu đi học. Thời Lượng học một biết mười. Vừa học giỏi lại chuyên cần, ngoan ngoãn nên được thầy yêu, bạn mến. Đêm nào cũng vậy, vì không có tiền mua dầu thắp đèn nên cậu bé cắp sách vào Tam bảo ngồi dưới chân tượng, học bài nhờ ánh sáng cây nến. Khi nến tắt hết mới đi ngủ. Sư thầy thấy vậy bèn thửa những cây nến dài hơn để cho cậu học. Đến kì thi Đình, sư thầy nằm mơ có người tên là Nguyễn Kỳ đỗ Trạng nguyên, bèn đổi tên Nguyễn Thời Lượng ra Nguyễn Kỳ. Quả nhiên khoa thi Đình năm ấy, Thời Lượng đỗ Trạng nguyên, lúc đó ông mới 21 tuổi. Ngày vinh quy, tân Trạng nguyên đề nghị dân làng đón ông tại chùa để ông tạ ơn Phật và sư thầy đã có công dưỡng dục mình thành tài, sau ông mới về thăm tổ tiên, cha mẹ. Biết tin, nhà vua khen ông là người tận trung, tận hiếu và bổ ông vào làm việc ở Viện Hàn lâm để có điều kiện giúp vua, giúp nước. Theo Mai Hồng Câu 1: Thời gian nào bố mẹ Thời Lượng gửi cậu vào chùa làm con nuôi sư thầy? A. Lúc cậu vừa sinh ra B. Lúc cậu lên ba tuổi C. Lúc cậu lên bốn tuổi Câu 2: Chi tiết nào cho thấy Nguyễn Thời Lượng chăm chỉ học hành? A. Mới 4 tuổi, cậu chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà đã thuộc lòng. B. Cậu học một biết mười. C. Cậu học bài đến khi nến tắt hết mới đi ngủ.
- Câu 3: Trạng nguyên là người đỗ đầu trong kì thi nào A. Kì thi Hương B. Kì thi Hội C. Kì thi Đình Câu 4: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây khuyên ta: “ Khi được sống sung sướng hưởng thành quả phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên” A. Uống nước nhớ nguồn. B. Có công mài sắt, có ngày nên kim. C. Học thầy không tày học bạn. Câu 5: Em hiểu từ “ quý tử” trong câu: “Có người biết tướng số trong vùng bảo rằng: Ông bà sẽ sinh quý tử” nghĩa là như thế nào? A. Quý tử nghĩa là người con trai ngoan. B. Quý tử nghĩa là người con gái tốt. C. Quý tử nghĩa là người con trai có những phẩm chất dự báo sau này sẽ làm nên sự nghiệp. Câu 6: Nội dung chính của bài là gì? ( Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 7: Hai câu: “ Thời Lượng lên ba tuổi, được gửi vào chùa cho làm con nuôi sư thầy. Cậu lớn nhanh và thông minh.” Liên kết với nhau bằng cách nào? A. Bằng cách thay thế từ ngữ. B. Bằng cách lặp từ ngữ. C. Bằng cả hai cách trên. Câu 8: Tìm chủ ngữ và vị ngữ của mỗi vế câu trong câu ghép dưới đây: “ Thời Lượng vừa học giỏi, chuyên cần, ngoan ngoãn nên cậu được mọi người quý mến.” ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 9: Thay từ thông minh trong câu sau bằng từ đồng nghĩa với nó và viết lại vào chỗ chấm: “ Thời Lượng lớn nhanh và thông minh.” ................................................................................................................................. Câu 10: Viết lại câu sau cho hay hơn bằng cách sử dụng hình ảnh nhân hoá: Mặt trời từ từ nhô lên sau đỉnh núi. ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA KHẢO SÁT CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023-2024 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ********** PHẦN I: KIỂM TRA VIẾT( 10 ĐIỂM) 1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn: 2 điểm. - Học sinh viết mắc mỗi lỗi chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,25 điểm. Lưu ý: Lỗi giống nhau chỉ trừ một lần điểm. 2. Tập làm văn: (8 điểm) Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau được 8 điểm: a) Viết được bài văn tả lại thầy (cô) giáo mà em yêu quý có bố cục rõ ràng, đúng thể loại văn tả người. * Mở bài: 1 điểm Giới thiệu được thầy (cô) giáo mà em yêu quý, thầy cô đã từng dạy em lớp mấy... * Thân bài: 6 điểm - Học sinh tả lại được những đặc điểm chung bao quát của thầy (cô) như hình dáng, tuổi tác, cách ăn mặc phù hợp với công việc .... và một số bộ phận có đặc điểm nổi bật như mắt, mũi, giọng nói, mái tóc......Tả được một số hoạt động tiêu biểu của thầy (cô), tình cảm đối với học sinh thông qua đó làm nổi bật lên tính tình của thầy (cô). * Kết luận: 1 điểm Nêu được tình cảm, sự ngưỡng mộ đối với thầy (cô) giáo. Trong quá trình tả cần lồng cảm xúc. b) Viết câu văn đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, chân thực; biết sử dụng những biện pháp nghệ thuật đã được học để viết văn. Bài văn giàu hình ảnh, sinh động. c) Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. Tuỳ mức độ có thể cho các mức điểm :8 - 7,5- 7 -6,5 – 6 - 5,5 - 5- 4,5 – 4 - 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5. PHẦN II: KIỂM TRA ĐỌC ( 10 ĐIỂM) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc 100 tiếng/ 1 phút: 0,5 điểm b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
- c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 - 5 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên: 0 điểm) d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 7 Đáp án B C C A C A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 6: ( 1.0 điểm) Trả lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Nguyễn Thời Lượng sống nương nhờ cửa phật, do sáng dạ, chăm chỉ đèn sách, đã đỗ đạt thành Trạng nguyên. Câu 8: ( 1,0 điểm) “ Thời Lượng vừa học giỏi, chuyên cần, ngoan ngoãn nên cậu được mọi CN VN CN VN người quý mến. Câu 9: ( 1,0 điểm) Thời Lượng lớn nhanh và sáng dạ. Câu 10: ( 1,0 điểm) Biết sử dụng hình ảnh nhân hoá viết lại câu văn cho hay hơn Ví dụ: Bác mặt trời từ từ đạp xe qua đỉnh núi.

