Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2023-2024 (Có đáp án)

docx 7 trang Bách Hào 15/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_5_n.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2023-2024 (Có đáp án)

  1. Số báo danh: BÀI KIỂM TRA CHẤT Người Người Phòng thi: .... LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II coi chấm Điểm Năm học 2023-2024 Bằng chữ: ....................... Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 60 phút) ================== I. KIỂM TRA ĐỌC Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: Hai bệnh nhân trong bệnh viện Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía trong. Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau di dạo mát quanh hồ. Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng. Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn. Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến thế. Cô y tá đáp: - Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi! Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng? A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng B. Vì hai người không đi được C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm D. Vì họ phải ở trong phòng để bác sĩ khám bệnh Câu 2. (0,5 điểm) Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào? A. Cuộc sống thật ồn ào B. Cuộc sống thật tẻ nhạt
  2. C. Cuộc sống thật bận rộn D. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui? A. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động B. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng C. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài D. Vì ông cảm thấy đang được động viên Câu 4. (0,5 điểm) Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý? A. Thích tưởng tượng bay bổng B. Thiết tha yêu cuộc sống C. Yêu quý bạn D. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác Câu 5. (0,5 điểm) Các vế trong câu ghép: “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời.” được nối theo cách nào? A. Nối trực tiếp (không dùng từ nối) B. Nối bằng một quan hệ từ C. Nối bằng một cặp quan hệ từ D. Nối bằng một cặp từ hô ứng Câu 6. (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động.” có tác dụng gì? ............................................................................................................................................. .................................................................................................................................... Câu 7. (0,5 điểm) Gạch chân và ghi chú thích bộ phận chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu sau: Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. ............................................................................................................................................. Câu 8. (0,5 điểm) Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................
  3. II. KIỂM TRA VIẾT: 1. CHÍNH TẢ: Nghe viết chính tả: (15 phút) 2 điểm 2. TẬP LÀM VĂN (4 điểm) Trên con đường làng trải đầy rơm rạ của một mùa gặt vừa qua, người người nhà nhà nô nức kéo nhau đến Khu di tích đền Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm. Ai ai cũng mong đến đền thật nhanh, thắp nén hương thơm để cùng dâng lên Người tấm lòng thành kính nhất. Hãy tả lại cảnh đền Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm quê em. .
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. KIỂM TRA ĐỌC: 4 điểm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A D C D B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 6:(0,5 điểm) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ Câu 7(0,5 điểm) Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ/ được ngồi dậy. CN VN Câu 8(0,5 điểm). HS đặt đúng yêu cầu: - Câu ghép có sử dụng quan hệ từ: 0,25 điểm - Nói về phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam: 0,25 điểm (Thiếu dấu câu hoặc đầu câu không viết hoa trừ 0,05 điểm) II. KIỂM TRA VIẾT: 1. Chính tả (2 điểm) Buổi sáng mùa hè trong thung lũng Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn. - Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,1 điểm. (Sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh, viết hoa không đúng quy định - Lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm). 2. Tập làm văn (4 điểm) a. Mở bài: 0,5 điểm - Giới thiệu về cảnh định tả. b. Thân bài: 3 điểm Tả những nét nổi bật của cảnh vật. a) Tả bao quát toàn cảnh: • Tả những nét chung. b) Tả chi tiết: - Tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Tả theo trình tự từng bộ phận của cảnh: • Từ xa đến gần hoặc từ gần đến xa. • Từ cao xuống thấp hoặc từ thấp lên cao. • Tả hoạt động của con người hoặc động vật có liên quan đến cảnh. 3. Kết bài: 0,5 điểm- Nêu cảm xúc và suy nghĩ của em về cảnh đã tả.