Đề kiểm cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)

docx 8 trang Bách Hào 15/08/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2024_2025_mon_tieng_viet_lop_5.docx

Nội dung text: Đề kiểm cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)

  1. Số báo danh: .. BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Người Người Phòng thi: .... Năm học 2024 - 2025 chấm chấm Điểm:............................ Môn Tiếng Việt - Lớp 5 1 2 Bằng chữ: ....................... (Thời gian làm bài: 90 phút) ========== PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC Phần I: Đọc thành tiếng: 3 điểm Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài sau và trả lời câu hỏi: 1. Bài đọc 1: GẤP GIẤY Thầy Đa-vít chậm rãi bước lên bục giảng. Đột nhiên, thầy rút từ trong túi xách ra một tờ giấy A4 và khẽ gấp đôi lại. - Các bạn nói xem, tờ giấy này còn gấp được nữa không? - Thầy Đa-vít hỏi. - Dạ có ạ. - Cả lớp học đồng thanh. Thầy Đa-vít gật đầu tán thành. Sau đó, thầy tiếp tục gấp đôi mảnh giấy. - Nào, còn gấp được nữa không các em? - Dạ, gấp được ạ. - Cả lớp hô vang. Câu hỏi: Khi bước lên bục giảng, thầy Đa-vít đã có hành động gì? 2. Bài đọc 2: NGÀY HẠNH PHÚC Hôm nay, trường tôi tổ chức ngày hội “Mẹ và con”. Trong ngày này, các con sẽ cùng mẹ tham gia nhiều hoạt động ý nghĩa ở trường. Tôi đứng ngắm sân trường nhộn nhịp như một lễ hội với các gian hàng, các trò chơi và sân khấu biểu diễn nghệ thuật. Một nỗi buồn len nhẹ vào trái tim tôi. Mẹ mất từ khi anh em tôi còn nhỏ. Bố vừa làm cha vừa làm mẹ, nuôi chúng tôi khôn lớn. Mỗi sáng, bố thức dậy trước cả nhà để chuẩn bị sách vở, quần áo rồi đưa chúng tôi đến trường. Công việc rất vất vả, vậy mà bố vẫn luôn cố gắng dành thời gian để nghe tôi kể chuyện ở trường. Dù không có mẹ, anh em tôi vẫn hạnh phúc đủ đầy trong tình yêu thương của bố. Câu hỏi: Vì sao nhân vật “tôi” cảm thấy buồn? 3. Bài đọc 3: Vịnh Hạ Long Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng. Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời. Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh. Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng. Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới. Câu hỏi: Tác giả miêu tả Vịnh Hạ Long vào mùa nào trong năm? 4. Bài đọc 4: Cây mây đầu ngõ Cây mây đầu ngõ
  2. Mọc từng bụi nhỏ Gai góc đầy mình Quả mọc linh tinh Thành chùm trĩu nặng. Những ngày trời nắng Mẹ thường chặt mây Tước một rổ đầy Thân mây tước nhỏ Đem phơi khô nó Đan giỏ, đan nia. Câu hỏi: Cây mây ở đầu ngõ nhà bạn nhỏ được miêu tả như thế nào? 5. Bài đọc 5: Một chiều cuối thu Tôi đứng tựa vai vào cây bạch đàn, nghe tiếng gỗ thì thầm những điều bí ẩn của mùa thu. Và nhìn lên bờ nông giang vắt qua cánh đồng, giữa những tốp trẻ con, bay lên những ngọn khói xanh lơ. Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai: Khói về rứa ăn cơm với cá Khói về ri lấy đá đập đầu Chúng cứ hát mãi, hát mãi, hát mãi cho đến lúc những ngọn khói tan biến vào không gian mênh mông Câu hỏi: Câu “Khói về rứa ăn cơm với cá / Khói về ri lấy đá đập đầu” thuộc thể loại gì? Phần II. Đọc hiểu: 7 điểm Đọc thầm và làm bài tập “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi Cậu bé Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học. Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn. Chẳng bao lâu, ông đứng ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,... Có lúc trắng tay, ông vẫn không nản chí. Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thuỷ vào lúc những con tàu của người Hoa, người Pháp đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta" và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ tiền vào ống tiếp sức cho chủ tàu. Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trung Trắc, Trưng Nhị,
  3. Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Buổi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế" như đánh giá của người cùng thời. Theo Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam Câu 1: (0,5 điểm) Nhân vật được nhắc đến trong bài học tên thật là gì? A. Vua Tàu Thủy B. Trần Đại Nghĩa C. Nguyễn Ngọc Ký D. Bạch Thái Bưởi Câu 2: (0,5 điểm) Bạch Thái Bưởi có xuất thân như thế nào? A. Mồ côi cha từ nhỏ. B. Thuở nhỏ, Bạch Thái Bưởi đã được gia đình hướng nghiệp, học hành về kinh doanh đàng hoàng. C. Thuở nhỏ theo mẹ quẩy gánh hàng rong. D. Thấy Bưởi khôi ngô, người Hoa nhận làm con nuôi và cho ăn học. E. Thuở nhỏ, Bạch Thái Bưởi được một người quen giới thiệu xuống làm ăn tại một xưởng tàu. Câu 3: (0,5 điểm) Trước khi mở công ti vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? A. Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn. B. Ngày từ hồi còn đi học, Bạch Thái Bưởi đã cùng bạn bè góp vốn mở công ti chuyên đồ điện gia dụng. C. Sau đó đứng ra kinh doanh độc lập, qua các nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, D. Có một tấm bằng loại ưu ở một trường ngoại, Bạch Thái Bưởi trở về nước đầu quân cho một công ti về may mặc. Câu 4: (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy Bạch Thái Bưởi là một người rất có chí, không ngại thất bại? A. Từng mở công ti với bạn bè, bị họ lừa đến trắng tay, công ti phát sản nhưng Bưởi không nản lòng. B. Có lúc mất trắng tay, nhưng Bưởi không nản chí. C. Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. D. Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn. Câu 5: (0,5 điểm) Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy trong thời điểm nào? A. Người dân không còn muốn đi tàu của người Hoa, muốn tìm tàu của người trong nước để đi nhưng việc tìm kiếm lại quá khó khăn. B. Những con tàu của người Hoa đang độc chiếm các đường sông miền Bắc. C. Người dân đang hoang mang, lo lắng, không ai dám sử dụng các phương tiện giao thông đường thủy vì mức độ rủi ro quá cao. D. Các công ti vận tải đường thủy trong nước đang vô cùng phát triển và có được những thị trường của riêng mình Câu 6: (0,5 điểm) Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào? Hãy nối các ý của cột A với cột B sao cho phù hợp. A B
  4. 1. Ông cho người đến các bến tàu để a. “Người ta thì đi tàu ta” 2. Trên mỗi chiếc tàu, ông cho dán b. Người Pháp, người Hoa dòng chữ 3. Treo ống để những người đồng tình c. Thuê kĩ sư giỏi trông nom 4. Mua lại tàu của d. Bỏ tiền ủng hộ 5. Mua xưởng sửa chữa tàu e. Diễn thuyết Câu 7: (1 điểm) Ý nghĩa của bài văn "Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi” là gì? Hãy chọn từ phù hợp để điền vào chỗ chấm. lẫy lừng ý chí nghị lực kinh doanh Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nghèo khó nhờ giàu_______và_______vươn lên đã trở thành một nhà________tên tuổi______. Câu 8: (1 điểm) Em hiểu như thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”? Viết câu trả lời của em: ...................................................................................... ............................................................................................................. .............................................................................................................. ............................ Câu 9: (0,5 điểm) Tìm đại từ trong câu: Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. A. Chủ tàu B. Người Hoa C. Người Pháp D. Ông Câu 10: (0,5 điểm) Trong câu: Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Kết từ là: ..................................................................................... Câu 11: (1 điểm) Tìm 1 thành ngữ có cặp từ trái nghĩa và đặt câu với thành ngữ vừa tìm được. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích. Đề 2: Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện hay một bài thơ mà em đã đọc. =====HẾT=====
  5. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Tư thế và cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn phong. 0,5 điểm - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng âm, vần, từ - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 0,5 điểm 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 90 – 100 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. 0,5 điểm - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 5. Đọc diễn cảm tốt sắc thái nội dung. 0,5 điểm - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. 0,5 điểm *Trả lời câu hỏi 1. Bài: Gấp giấy Đáp án: Thầy rút từ trong túi xách ra một tờ giấy A4 và gấp đôi lại.
  6. 2. Bài: Ngày hạnh phúc Đáp án: Vì nhớ về người mẹ đã mất của mình. 3. Bài: Vịnh Hạ Long Đáp án: Bốn mùa 4. Bài: Cây mây đầu ngõ Đáp án: Mọc theo từng bụi, thân nhiều gai và quả mọc thành chùm. 5. Bài: Một chiều cuối thu Đáp án: Đồng dao Phần II: Đọc hiểu (7,0 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 9 Đáp án D A,C A,C B B 1e, 2a, 3d, 4b, 5c D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 8: (1 điểm) “Một bậc anh hùng kinh tế” có nghĩa là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh. Câu 10: (0,5 điểm) Kết từ : Rồi Câu 11: (1 điểm) - Tìm được câu thành ngữ đúng: 0,5 điểm - Đặt câu có chứa thành ngữ, đúng về nội dung và hình thức: 0,5 điểm - Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu trừ 0,1 điểm mỗi lỗi. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Điểm tối đa Tiêu chí Mô tả chi tiết (10 điểm) Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0 Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) theo một trong các cách kể chuyện sáng tạo đã học: Bố cục bài văn + Sáng tạo thêm chi tiết 1,0 rõ ràng + Thay đổi kết thúc theo tưởng tượng của em + Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. 1,0 lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng kể Thể hiện được kỹ năng kể chuyện qua việc sắp xếp 1,0 chuyện trình tự sự kiện hợp lý, có liên kết.
  7. Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung câu chuyện, biết sử dụng từ ngữ gợi cảm để tạo Ngôn ngữ phù không khí cho câu chuyện. Nếu câu chuyện có đối 1,0 hợp thoại, cần diễn đạt tự nhiên và đúng tính cách nhân vật. 2. Yêu cầu về nội dung 5,0 Câu chuyện có ý Chọn câu chuyện phù hợp với lứa tuổi, có ý nghĩa 1,0 nghĩa giáo dục hoặc bài học về cuộc sống. Tóm tắt câu Trình bày rõ ràng nội dung câu chuyện, kể lại các sự chuyện chính 2,0 kiện theo trình tự hợp lý. xác Nêu được bài Bài viết thể hiện được bài học từ câu chuyện hoặc học hoặc cảm 1,0 cảm xúc của em khi kể lại câu chuyện đó. xúc cá nhân Nêu được đặc Mô tả được ít nhất một đặc điểm nổi bật của nhân vật 1,0 điểm nhân vật chính trong câu chuyện. 3. Sự sáng tạo 1,0 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tạo sự hấp dẫn trong câu cách kể, liên hệ chuyện; Có thể liên hệ câu chuyện với bản thân hoặc 0,5 bản thân hoặc bày tỏ cảm xúc riêng biệt về nội dung câu chuyện. cảm xúc đặc biệt Thay đổi kết cục Thay đổi kết cục cho câu chuyện 0,5 câu chuyện Đề 2: Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện hay một bài thơ mà em đã đọc. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0 Bố cục bài văn Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). 1,0 rõ ràng Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. 1,0 lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng quan Thể hiện được kỹ năng kể chuyện. 1,0 sát và miêu tả Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa, đối thoại để pháp tu từ, đối 1,0 miêu tả cảnh đẹp hoặc lời nói của các nhân vật. thoại 2. Yêu cầu về nội dung 5,0 Nội dung chính Kể lại đúng câu chuyện 1,0 xác Kể được những chi tiết nổi bật của câu chuyện Chi tiết miêu tả (khung cảnh, hành động, lời nói của nhân vật trong 2,0 cụ thể truyện, )
  8. Tình cảm chân Bài viết thể hiện được tình cảm của em đối với câu 1,0 thành chuyện Ý nghĩa của câu Nêu được ý nghĩa của câu chuyện đối với bản thân 1,0 chuyện hoặc cộng đồng. 3. Sự sáng tạo 1,0 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh 0,5 cách diễn đạt cách diễn đạt quá rập khuôn. Sáng tạo trong việc thể hiện Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em 0,5 cảm xúc của bản khi đọc câu chuyện đó. thân