Đề khảo sát cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang Bách Hào 16/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2024_2025_mon_tieng_viet_l.docx

Nội dung text: Đề khảo sát cuối học kì I năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án + Ma trận)

  1. Số báo danh:......................... BÀI KHẢO SÁT CUỐI HỌC KỲ I Người coi Người chấm Phòng thi:.............................. Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Điểm : .................................. Năm học: 2024- 2025 Bằng chữ............................... (Thời gian làm bài: 60 phút) I.ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm) Đoạn 1 Sau trận mưa rào Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé. Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trông nó vừa tươi mát, vừa ấm áp... Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng Câu hỏi. Mùa hè, sau trận mưa rào, mặt đất được so sánh với gì? Đoạn 2 Chuyện về một cành nho Một cành nho mảnh mai lớn lên nhờ những dòng nước khoáng tinh khiết từ lòng đất. Nó thật trẻ trung, khỏe mạnh và tràn đầy sức sống. Nó cảm thấy rất tự tin khi tất cả chỉ dựa vào chính bản thân nó. Nhưng một ngày kia, bão lốc tràn về, gió thổi dữ dội, mưa không ngớt, cành nho bé nhỏ đã bị dập ngã. Nó rũ xuống, yếu ớt và đau đớn. Cành nho đã kiệt sức. Câu hỏi. Lúc đầu, cành nho tự tin dựa vào ai? Đoạn 3 Chim họa mi hót Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót. Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây. Câu hỏi. Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào? Đoạn 4 Chuyện một khu vườn nhỏ Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây. Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó quấn chặt một cành. Những chiếc vòi quấn chắc nhiều vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở. Câu hỏi. Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
  2. Đoạn 5 Những người bạn tốt A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi-xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A-ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý. A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất, ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền. Câu hỏi. Nhân vật A-ri-ôn trong truyện là ai? II. ĐỌC HIỂU: (7 điểm ) Trồng rừng ngập mặn Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm , một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê điều không còn nữa, đê điều bị sói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn . Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở các tỉnh ven biển như Cà Mau, Bạc Liêu Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ở ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định). Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình) từ độ có rừng, không còn bị sói lở, kể cả cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống cho hàng nghìn đầm ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh, sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều. Theo Phan Nguyên Hồng ( Sách Tiếng Việt 5 tập 1 năm 2020 ) * Chú thích: - Rừng ngập mặn: loại rừng ở vùng ven biển nhiệt đới, phần gốc cây ngập trong nước mặn. - Quai đê: đắp đê bao quanh một khu vực. - Phục hồi: làm cho trở lại như trước.
  3. Đọc thầm bài đọc trên, Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm. Câu 1: (M1- 0.5 điểm ) Rừng ngập mặn được trồng ở đâu? A. Ở vùng đồi núi. B. Ở các tỉnh ven biển và các đảo mới bồi C. Ở ven biển và đồi núi Câu 2: (M1- 0.5 điểm ) Nguyên nhân dẫn đến một phần rừng ngập mặn đã mất đi là: A. Do chiến tranh tàn phá. B. Do quá trình quai đê lấn biển. C. Do chiến tranh tàn phá, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm , Câu 3: (M1- 0.5 điểm ) Tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi là: A.Môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng và ngăn chặn được sự tàn phá của bão lụt. B. Các loại động vật, hải sản, chim nước phát triển nhanh chóng, tăng thêm thu nhập cho bà con ven biển. C. Bảo vệ vững chắc đê điều, cân bằng môi trường sinh thái. D. Tất cả các phương án trên. Câu 4: (M1- 0.5 điểm ) Phong trào trồng rừng ngập mặn không chỉ phổ biến ở các các tỉnh ven biển mà còn được phổ biến tại các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vàng, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định), Nhận định trên đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 5. (M1- 0.5 điểm ) Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: A. Đánh bắt cá bằng mìn, phủ xanh đồi trọc, buôn bán động vật hoang dã. B. Trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, trồng cây. C. Phủ xanh đồi trọc, trồng cây, tưới cây, chăm sóc cây, trồng rừng. Câu 6: (M2- 0.5 điểm ) Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? A. Vì các tỉnh này đã có truyền thống trồng rừng ngập mặn từ lâu. B. Vì các tỉnh này đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. C. Vì có một ông cụ tới dạy người dân nơi đây trồng rừng ngập mặn.
  4. D. Cả A và C đều đúng Câu 7. (M2- 0.5điểm ) Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì: Câu 8. (M3- 0.5điểm ) Bài đọc nhắc nhở chúng ta điều gì ? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 9. (M1- 0.5 điểm ) Tìm kết từ trong câu sau: Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 10. (M1- 0.5 điểm ) Lê Qúy Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương – nổi tiếng ham học, thông minh, có trí nhớ tốt. Công dụng của dấu gạch ngang trong câu trên là ? A. Đánh dấu các ý liệt kê B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Câu 11. (M2- 0.5 điểm ) a) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “phấn khởi”. .. b) Đặt câu với 1từ đồng nghĩa mà em vừa tìm được: II. TẬP LÀM VĂN: (10 điểm) Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau. Đề 1: Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở quê em. (Có thể là dòng sông, cánh đồng lúa, ao làng, con đường quen thuộc, .) Đề 2: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem.
  5. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 5 CUỐI HỌC KÌ I A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3.0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Tư thế và cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn phong. 0,5 điểm - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng âm, vần, từ - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 0,5 điểm 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 90 – 100 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. 0,5 điểm - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 5. Đọc diễn cảm tốt sắc thái nội dung. 0,5 điểm - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. 0,5 điểm *Trả lời câu hỏi Đoạn 1: Mặt đất được so sánh như đôi má của em bé. Đoạn 2: Nó cảm thấy rất tự tin khi tất cả chỉ dựa vào chính bản thân nó. Đoạn 3: Những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn. Đoạn 4: Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây. Đoạn 5: A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Phần II. ĐỌC HIỂU: (7.0 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh vào B
  6. Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh vào C Câu 3. (0,5 điểm) Khoanh vào D Câu 4. (0.5 điểm) Khoanh vào A Câu 5. (0,5 điểm) Khoanh vào C Câu 6. (0.5 điểm) Khoanh vào B Câu 7. 1 điểm) : Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều. Câu 8. (1 điểm) Học sinh trả lời đúng cho 1đ - Bài đọc nhắc nhở chúng ta phải biết bảo vệ rừng ngập mặn, không nên phá rừng. - Phải làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Câu 9. (0, 5 điểm) Và, vì Câu 10. (0, 5 điểm) Khoanh vào C Câu 11. (1 điểm) a) Học sinh tìm được từ đồng nghĩa (0,5điểm). b) HS đặt câu đúng theo yêu cầu được 0,5 điểm. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu câu trừ 0,2 điểm, mắc một trong hai lỗi trên trừ 0,1 điểm. II. TẬP LÀM VĂN: (10 điểm) Đề 1 TT Điểm thành phần Mức độ yêu cầu - HS giới thiệu được cảnh định tả. - Diễn đạt rõ nghĩa, sử dụng từ ngữ phù hợp, các Mở bài 1 câu có sự liên kết. (1 điểm) (HS có thể mở bài theo cách gián tiếp hoặc trực tiếp) * Các nội dung cơ bản trong bài văn: Nội dung 2 - Tả bao quát cảnh (5 điểm) - Tả chi tiết cảnh - Trình bày được bài văn theo cấu trúc bài văn tả cảnh miêu tả theo trình tự nhất định, trong bài có Thân Kĩ năng sử dụng biện pháp nghệ thuật, có sáng tạo trong bài viết văn cách dùng từ, đặt câu. (7 (1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, trình bày đúng điểm) thể thức. - Bài viết có cảm xúc, bày tỏ được tình cảm với Cảm xúc, cảnh định tả. sáng tạo - Bài viết có ý sáng tạo hoặc có sự diễn đạt sáng (1 điểm) tạo. - Nêu tình cảm đối với cảnh mà mình đã tả (HS có 3 Kết bài (1 điểm) thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng) Chữ viết cẩn thận, rõ ràng và không mắc lỗi chính 4 1 điểm tả (2-4 lỗi không trừ điểm)
  7. Đề 2: A. Hình thức (2đ) - Bài viết đảm bảo hình thức của một đoạn văn (1 đ) - Bài viết sạch đẹp, không sai chính tả ( 1 đ) B. Nội dung ( 8đ) 1. Mở đầu( 1đ) - Giới thiệu tên bộ phim hoạt hình và nhân vật để lại ấn tượng cho em. 2. Triển khai: (6đ) - Nêu khái quát nội dung phim. - Trình bày đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, tính cách của nhân vật và nêu một vài chi tiết trong phim để minh họa 3. Kết thúc: (1 đ) - Nêu những suy nghĩ, đánh giá về nhân vật và về bộ phim. Người ra đề Đặng Thị Quế Phê duyệt của ban giám hiệu Tổ trưởng chuyên môn
  8. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (7 điểm) Đọc hiểu Số câu 05 câu 1 câu 2 câu 1 câu 6 câu 2 câu văn bản Câu 1, Câu số Câu 6 Câu 7 Câu 8 (5 điểm) 2,3,4,5 Số điểm 2,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1điểm 3 điểm 2 điểm Kiến thức Số câu 1 câu 1 câu 2 câu TV Câu số Câu 9 Câu 10 Câu 11 (2 điểm) 1,5 Số điểm 0,5điểm 0,5điểm 1 điểm 0,5 điểm điểm Số câu 6 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu 7 câu 4 câu 3,5 Tổng Số điểm 3,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2 điểm 1 điểm 3,5 điểm điểm Tỉ lệ% 50% 35,7% 14,3% 50% 50%