Đề khảo sát chất lượng học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2023-2024 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_5_nam_ho.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 năm học 2023-2024 (Có đáp án)
- Số báo danh: BÀI KIỂM TRA CHẤT Người Người Phòng thi: .... LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II coi chấm Điểm Năm học 2023-2024 Bằng chữ: ....................... Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 60 phút) ================== I. KIỂM TRA ĐỌC Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: ĐỒNG TIỀN VÀNG Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi, ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng: - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ. - Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay. Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự: - Thật chứ ? - Thưa ông, thật ạ. Cháu không phải là một đứa bé xấu. Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu đồng tiền vàng. Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy một cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn: - Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ? Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé nói tiếp: - Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở nhà. Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo. (Theo Truyện khuyết danh nước Anh) 2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1:(0,5 điểm) Câu chuyện trên có những nhân vật nào? A. Người kể chuyện (tác giả) và cậu bé bán diêm. B. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và em trai của cậu. C. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và Rô-be. D. Người kể chuyện, tác giả và cậu bé bán diêm. Câu 2: (0,5 điểm). Điều gì ở cậu bé bán diêm khiến nhân vật “tôi” tin và giao cho cậu bé đồng tiền vàng? A. Cậu khoảng mười ba, mười bốn tuổi B. Cậu gầy gò, rách rưới, xanh xao C. Nét mặt cương trực và đầy tự hào. D. Người khách muốn cho tiền cậu bé nghèo. Câu 3: (0,5 điểm). Vì sao khi trở về nhà, người khách lại ngạc nhiên? A. Thấy Rô-be đang đợi mình để trả lại tiền thừa.
- B. Thấy cậu bé đợi mình rất giống cậu bé nợ tiền. C. Được biết Rô-be sai em đem trả lại tiền thừa. D. Cả hai lí do B và C. Câu 4: (0,5 điểm). Vì sao Rô-be không tự mang trả tiền thừa cho khách? A. Rô-be bị bệnh đang nằm ở nhà. B. Rô-be bị tai nạn, đang nằm ở bệnh viện. C. Rô-be bị xe tông gãy chân, đang nằm ở nhà. D. Rô-be không thể mang trả ông khách được. Câu 5:(0,5 điểm).. Câu ghép sau thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu? Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở nhà. A. Nguyên nhân - kết quả. B. Điều kiện - kết quả C. Tương phản D. Hô ứng Câu 6:(0,5 điểm).. Từ “đồng” trong hai câu: “Cái chậu này làm bằng đồng.” và “Đồng tiền vàng rất quý.” quan hệ với nhau như thế nào? A. Đồng nghĩa B. Trái nghĩa C. Nhiều nghĩa D. Đồng âm Câu 7: (0,5 điểm). Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “chẳng những mà ” để nhận xét về việc học tập của một bạn trong lớp em. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. Câu 8 :(0,5 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: “Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở nhà.” Chủ ngữ là :............................................................................................... Vị ngữ là: ...................................................................................................
- II. KIỂM TRA VIẾT: 1. CHÍNH TẢ: Nghe viết chính tả: (15 phút) 2 điểm 2. TẬP LÀM VĂN (4 điểm) Đề bài: Em sắp dời xa mái trường tiểu học thân yêu, xa các thầy cô đã dìu dắt,yêu thương, dạy dỗ em trong suốt năm năm học vừa qua. Em hãy tả lại một thầy (cô) giáo mà em yêu quý. .
- .. .. ..
- .. .. .. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. KIỂM TRA ĐỌC: 4 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C D C A D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7: (0,5 điểm) Ví dụ: Ngọc chẳng những học giỏi mà bạn ấy còn rất tích cực giúp các bạn cùng tiến. Câu 8: (0,5 điểm) - Chủ ngữ : anh cháu /anh ấy - Vị ngữ: không thể mang trả ông được / bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở nhà. II. KIỂM TRA VIẾT:
- 1. Chính tả (2 điểm) Chiều ngoại ô Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh. Theo Nguyễn Thụy Kha - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn. - Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,1 điểm. (Sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh, viết hoa không đúng quy định - Lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm). 2. Tập làm văn (4 điểm) a. Mở bài: 0,5 điểm Giới thiệu về người định tả. b. Thân bài: 3 điểm - Giới thiệu chung về thầy giáo hoặc cô giáo định tả 0,5 điểm - Tả ngoại hình: Vóc dáng, chiều cao, nước da, khuôn mặt, mái tóc, cách ăn mặc 1 điểm - Tả các hoạt động, tính cách, sở thích, 1 điểm - Kể về kỉ niệm, ấn tượng với người đó (yếu tố gây hấp dẫn cho bài viết). 0,5 điểm c. Kết bài: Tình cảm, cảm xúc với người được tả. 0,5 điểm

