Đề khảo sát chất lượng học kì môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kì môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_hoc_ki_mon_tieng_viet_lop_5_co_dap_an.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kì môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 (Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề) NHỮNG CÂY KÈ Tôi vừa đi vừa ngắm không chán những cây kè lâu năm thân to cao vút và cả những cây kè còn non, thấp lè tè, mà những tàu lá rộng lớn đã bọc kín gốc cây. Một vài nơi trên cánh đồng, người ta đang trẩy lá kè. Rừng kè xào xạc vang động. Những tàu lá to bằng nửa chiếc chiếu rơi xuống gốc. Những người chặt lá nói chuyện từ ngọn cây này sang ngọn cây khác. Trên một cái gò kè, kề bên, lá vừa chặt xong, trên mỗi ngọn cây chỉ còn vài chiếc lá non vẫn chưa xòe hết. Những cây kè bây giờ trong kệch cỡm và xấu xí, cả rừng cây giống như một hàng những chiếc chổi lông gà cắm ngược. Chính những “chiếc lông gà” ấy tạo nên một nét đặc biệt cho cánh đồng xứ Thanh không giống bất kỳ vùng nào khác. Rồi đây, những tàu lá kè sẽ được phơi khô, trở nên trắng nõn, sẽ đem làm nón, làm mũ, làm áo tơi, làm phên cửa, lợp mái nhà... Những mái nhà lợp bằng lá kè có thể bền hơn lợp ngói được hàng chục năm! (Theo Nguyễn Minh Châu, trích Năm tuổi thơ, NXBGD) * Ghi chú: Cây kè (cây kè bóng) là loại cây cảnh sân vườn được trồng nhiều tại công viên, sân vườn để trang trí và mang lại không gian xanh, thoáng đãng. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc văn bản trên và lần lượt trả lời các câu hỏi ở dưới! Câu 1: Trong văn bản trên, từ ngữ nào dưới đây dùng để miêu tả cây kè? A. Thân to cao vút B. Lá khô rụng C. Bọc kín gốc cây D. Rừng kè xào xạc Câu 2: Dòng nào nêu đúng nội dung chính của văn bản trên? A. Miêu tả quá trình trồng và chăm sóc cây kè B. Miêu tả những hoạt động chặt lá kè sử dụng làm vật dụng. C. Trình bày những lợi ích của cây kè đối với môi trường D. Miêu tả sự phát triển của cây kè từ khi non đến trưởng thành. Câu 3: Cây kè không có tác dụng gì trong việc bảo vệ mái nhà. Nhận xét này đúng hay sai? A. Đúng B.Sai Câu 4: Câu văn nào dưới đây miêu tả lá cây kè? a. Những tàu lá to bằng nửa chiếc chiếu rơi xuống gốc. B. Những cây kè còn non, thấp lè tè. C. Những cây kè bây giờ trong kệch cỡm và xấu xí. D. Rừng kè xào xạc vang động trong gió.
- Câu 5: Hãy chọn các từ dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu văn "Một vài nơi trên cánh đồng, người ta đang ...... lá kè" cho hợp lý! A. Trẩy B. xào xạc C. Gò kè D. nói chuyện Câu 6: Biện pháp so sánh "Cả rừng cây giống như một hàng những chiếc chổi lông gà cắm ngược" có tác dụng gì? A. Tạo ra hình ảnh sinh động về cây kè. B. Làm giảm giá trị của cây kè C. Nhấn mạnh sự thay đổi bất thường của cây kè D. Tạo ra hình ảnh to lớn của cây kè Câu 7. Cây kè gắn bó với đời sống người dân ở vùng đồng bằng xứ Thanh như thế nào? Câu 8: Đặt câu với từ đồng nghĩa với từ "trẩy" để miêu tả hoạt động của con người. Câu 9: Viết một câu văn miêu tả cây kè, có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, hoặc nhân hóa. Câu 10. Sau khi đọc văn bản "Những cây kè", em có suy nghĩ gì về cách ứng xử đối với thiên nhiên và giá trị của cây cối trong cuộc sống? PHẦN II. VIẾT (5.0 điểm) Cây cối mang đến cho con người nhiều lợi ích, em hãy chọn và viết bài văn (khoảng 250 đến 300 chữ) tả một cây mà em hiểu biết để làm nổi bật công dụng cây đó trong đời sống con người. =====HẾT=====
- PHÂN TÍCH ĐỀ VĂN II. Phân tích ngữ liệu 1. Kiểu văn bản văn học (văn miêu tả) 2. Dung lượng ngữ liệu 242 chữ; 3. Xuất xứ: tác giả Nguyễn Minh Châu (Một nhà văn nổi tiếng với những tác phẩm có chiều sâu và giàu tính nhân văn), nguồn trích Năm tuổi thơ, NXBGD, trang 16. 4. Nội dung văn bản gần gũi với học sinh phù hợp với tâm lý lứa tuổi, nhận thức học sinh. II. Phân tích hệ thông câu hỏi theo bảng sau: Mức độ nhận thức Yêu cầu cần đạt Kiến KT Loại câu hỏi đọc hiểu thức Tiếng Câu Hiểu Hiểu Liên đọc Việt TN TN TN Tự Biết Hiểu Vận hình nội hệ hiểu nhiều nhiều điền luận dụng thức dung kết VB lựa đúng khuyết nối chọn sai 1 x x x x 2 x x x x 3 x x x x 4 x x x x 5 x x x x 6 x x x 7 x x x x 8 x x x 9 x x x 10 x x x x III. Phân tích câu viết - Kiểu bài viết: văn miêu tả, miêu tả cây, một kiểu bài viết được dạy từ lớp 1 đến lớp 5 trong CT GDPT 2018, (Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả). - Có sự tích hợp với phần đọc hiểu văn bản tạo điều kiện cho học sinh viết bài văn; - Có yêu cầu về dung lượng câu chữ phù hợp với thời gian khoảng 30 phút của học sinh. - Có độ mở (Cho phép học sinh lựa chọn cây hiểu biết và yêu thích để miêu tả)
- HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Điểm Câu Yêu cầu tối hỏi cần đạt đa Hướng dẫn chấm điểm 1 Đáp án: A. Thân to cao vút 0.5 Đáp án: B. Miêu tả những hoạt động chặt lá 2 kè sử dụng làm vật dụng. 0.5 3 Đáp án: B. Sai 0.5 Đáp án: a. Những tàu lá to bằng nửa chiếc 4 chiếu rơi xuống gốc. 0.5 5 Đáp án: A. Trẩy 0.5 Đáp án: A. Tạo ra hình ảnh sinh động về cây 6 kè. 0.5 HS có thể đưa ra các hoạt động khác Gắn bó với đời sống qua: làm nón, mũ, áo tơi, liên quan đến cây kè, miễn sao đúng 7 phên cửa, lợp mái nhà 0.5 với ngữ cảnh văn bản. Câu trả lời có thể sử dụng các từ Ví dụ: Người dân đang hái (trẩy, thu hoạch...) miêu tả khác miễn là phù hợp với 8 những lá kè xanh mướt để làm nón. 0.5 ngữ cảnh vẫn cho điểm tối đa HS viết câu chuẩn ngữ pháp, chính tả, sử dụng được biện pháp nghệ thuật so sánh HS viết câu chuẩn ngữ pháp, chính (nhân hóa) để miêu tả cây kè, cho điểm tối đa tả, không sử dụng được biện pháp VD: Cây kè vươn thẳng như một người lính nghệ thuật so sánh hoặc nhận hóa 9 canh, che chở cho cả vùng đất xứ Thanh. 0.5 cho 0,25 điểm) Cảm nghĩ có thể linh hoạt, miễn sao Suy nghĩ: Cần bảo vệ thiên nhiên, trân trọng có sự liên hệ hợp lý với thiên nhiên 10 cây cối vì lợi ích mà chúng mang lại. 0.5 và bảo vệ cây cối. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Điểm Tiêu chí Yêu cầu cần đạt tối Hướng dẫn chấm điểm đa 1. Hình thức, kỹ năng (2,0 điểm) Bố cục rõ Mở bài, thân bài, kết bài mạch lạc, đúng - Bài viết đầy đủ 3 phần (mở bài, thân 0.5 ràng yêu cầu bài, kết bài) với sự liên kết mạch lạc.
- - Thiếu một phần, trừ 0.25 điểm. - Lỗi chính tả nhẹ không ảnh hưởng Diễn đạt Chữ viết đẹp, câu văn trong sáng, không đến nghĩa: không trừ điểm. 0.5 mạch lạc mắc lỗi chính tả, ngữ pháp - Lỗi chính tả nhiều hoặc nặng: trừ từ 0.15 đến 0.25 điểm. Kỹ năng - Nếu không làm nổi bật được đặc Viết đúng kiểu bài miêu tả cây, mô tả viết văn 0.5 điểm hoặc công dụng cây, trừ từ 0.25 hình dáng và công dụng cây HS lựa chọn miêu tả đến 0.5 điểm. - Chỉ dùng một biện pháp (so sánh Sử dụng hoặc nhân hóa) nhưng hợp lý, vẫn cho Có sử dụng so sánh, nhân hóa để làm bài biện pháp 0.5 điểm tối đa. văn sinh động tu từ - Không dùng biện pháp tu từ, trừ 0.25 điểm. 2. Nội dung (2,5 điểm) - Nếu tả sai đối tượng hoặc không nêu Nội dung Đúng đối tượng là cây, làm nổi bật công 0.75 rõ công dụng cây, trừ từ 0.15 đến 0.25 chính xác dụng của cây điểm. Chi tiết - Thiếu chi tiết quan trọng (như hình Tả được hình dáng, đặc điểm, công dụng miêu tả 1.25 dáng, công dụng), trừ 0.25 đến 0.5 cây cối cụ thể điểm. Tình cảm Thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng - Nếu tình cảm chưa rõ ràng hoặc chân 0.5 đối với cây cối thiếu cảm xúc, trừ 0.25 điểm. thành 3. Sáng 0.5 tạo Sáng tạo - Nếu câu văn diễn đạt phổ thông, trong Cách dùng từ, câu văn độc đáo, sáng tạo 0.25 không sáng tạo, trừ 0.25 điểm. diễn đạt Cảm xúc - Nếu bài viết không có cảm xúc Thể hiện cảm xúc riêng qua bài viết 0.25 đặc biệt riêng, trừ 0.25 điểm. Tổng điểm: 5.0 • 1. Hình thức, kỹ năng: 2.0 điểm. • 2. Nội dung: 2.5 điểm. • 3. Sáng tạo: 0.5 điểm. GV lưu ý: - Cần đánh giá linh hoạt với các bài viết có sự sáng tạo, diễn đạt độc đáo hoặc có lỗi chính tả nhỏ. - Các lỗi không làm ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa hoặc cấu trúc bài văn thì chỉ trừ điểm tối thiểu.

