Đề khảo sát chất lượng học kì II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt 4 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kì II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt 4 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_hoc_ki_ii_nam_hoc_2024_2025_mon_tieng.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kì II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt 4 (Có đáp án)
- SBD: ................................................. BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG Người coi Người chấm Phòng thi: ................................... HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024-2025 (Ghi tên) (Ghi tên) Điểm: Môn Tiếng Việt - Lớp 4 (Thời gian làm bài: 60 phút) Bằng chữ: A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài sau và trả lời câu hỏi: 1. Bài đọc: Đóa hoa đồng thoại Cuộc thi sáng tác truyện “Đóa hoa đồng thoại” dành riêng một hạng mục cho học sinh các trường tiểu học trên toàn quốc tham gia. Ban Tổ chức khẳng định đây là dịp để khuyến khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại của các em nhỏ. Đây cũng là dịp để kết nối trái tim của người dân Nhật Bản và Việt Nam, góp phần nuôi dưỡng tâm hồn trẻ em hai nước. (Theo Linh Tâm) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Cuộc thi “Đóa hoa đồng thoại” dành riêng cho ai? 2. Bài đọc: Thân thương xứ Vàm Chợ Vàm Cái Đôi nép vào một góc bến tàu, họp từ khi bình minh chưa lên. Giữa khuya, xuồng từ trong các kinh, vàm, xáng, đã xôn xao chuyển rau, cá, các loại củ, quả từ vườn nhà ra chợ. Chợ nhỏ và ôn hòa, bình dị lắm. Người tới trước, trải cái bao bố xẻ đôi ra làm dấu. Người tới sau thì kiếm chỗ nào còn trống mà ngồi. Người nào lỡ có lấn sang bên kia tí thì cũng cười xòa, có nhiêu đâu, dân ruộng với nhau mà. Ở Vàm Cái Đôi hay gắn chữ “ruộng” phía sau mỗi tên gọi. Ví như “rau ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”, Cách gọi ấy gửi gắm biết bao tình cảm thương mến và sự thân tình. (Theo Nguyễn Thị Việt Hà) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Chợ Cái Vàm họp khi nào? 3. Bài đọc: Trống đồng Đông Sơn Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. Giữa mặt trống bao giờ cũng có hình ngôi sao nhiều cánh toả ra xung quanh. Tiếp đến là những hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc....
- (Theo Nguyễn Văn Huyên) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy trống đồng Đông Sơn đa dạng? 4. Bài đọc: Cậu bé ham học hỏi Khi Hoóc-king còn nhỏ, bố đã tặng cho cậu một cái kính viễn vọng. Đó là món quà mà Hoóc-king thích nhất. Cứ đến tối. Hoóc-king lại quan sát bầu trời đêm qua kính viễn vọng. Một lần, cậu chỉ tay lên bầu trời đầy sao và hỏi bố: “Chúng ta nhìn thấy các vì sao nhưng bố có biết quá trình hình thành của chúng không?”. Bố trả lời: “Điều con hỏi từ trước tới giờ vẫn chưa ai lí giải được.”. Hoóc-king tự tin nói: “Nhất định con sẽ tìm ra câu trả lời.”. Từ đó, Hoóc-king thường xuyên quan sát bầu trời rồi tìm cách lí giải cho những thắc mắc của mình. Bố mua cho cậu rất nhiều sách về Trái Đất và bầu trời, cậu lại càng ham mê học hỏi, tìm tòi, khám phá. (Theo Ngọc Khánh) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Hoóc-king làm gì với món quà của bố? 5. Bài đọc: Gió vườn Gió vườn không mải chơi xa Nhắc chị cửa sổ mở ra suốt ngày, Gió đi lắc lắc cành cây Giục bác cổ thụ kể chuyện xa xưa. Tìm hoa làn gió nhẹ đưa Hương thơm tặng bướm ong vừa bay qua, Gió vẽ lên mái tranh nhà Một làn khói bếp giúp bà nấu cơm, Gió thức từ sớm tinh sương Gió đem mưa đến tưới vườn cho ông, Gió yêu nhất buổi rạng đông Con chim dậy hót. Nắng hồng. Trời xanh Gió vườn chăm chỉ hiền lành Làm bao việc nhỏ để thành lớn khôn. Gió đi từ một góc vườn Thổi ra trời rộng bốn phương bạn bè. (Theo Lê Thị Mây) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Gió yêu nhất buổi nào trong ngày? Vì sao?
- II. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm) Đọc bài văn sau: TÌNH QUÂN DÂN Tháng 2 năm 1979, trên đường hành quân bảo vệ biên cương của Tổ quốc, một tổ trinh sát của bộ đội ta nghe tiếng trẻ con khóc, liền chia nhau đi tìm. Họ phát hiện một phụ nữ trúng đạn địch, nằm ngất bên đường mòn. Đứa con gái chừng ba tuổi gào khóc bên mẹ đã lạc cả giọng. Các chiến sĩ thay nhau cõng bà mẹ và cháu bé xuyên đêm luồn rừng, tìm về trạm quân y. Trên suốt chặng đường dài, cháu bé được một nữ chiến sĩ trẻ dỗ dành, chăm sóc. Hình ảnh cô bộ đội trẻ, vai khoác súng, tay bế cháu bé đã lọt vào ống kính của một phóng viên. Bức ảnh được đăng trên báo, gây xúc động lớn. Nhưng gần bốn mươi năm sau, nhờ nỗ lực của một nhóm phóng viên, hai người trong tấm ảnh mới gặp lại được nhau. Người nữ chiến sĩ là bà Bùi Thị Mũi, quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Bà Mũi nay đã già yếu. Còn cô bé năm xưa cũng đã ở tuổi bốn mươi. Đó là cô Hoàng Thị Hiền ở huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng. Được biết địa chỉ ân nhân, cô Hiền bắt xe đi suốt đêm từ Cao Bằng về Hà Nội rồi ngược lên Phú Thọ. Cả đêm ấy, cô không sao ngủ được. Bước vào căn nhà đơn sơ của bà Mùi, cô trào nước mắt, lao tới bên giường bệnh, chỉ gọi được hai tiếng “Mẹ ơi!” rồi cứ thế, hai mẹ con ôm nhau nức nở, không nói lên lời. Theo Mai Văn Thái * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: Câu 1 (0,5 điểm). . Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát phát hiện trong hoàn cảnh nào? A. Trong một trận chiến lớn thấy hai mẹ con bị bắt làm con tin. B. Người mẹ là thanh niên xung phong mang con theo ra chiến trường. C. Trên đường hành quân, đội trinh sát nghe tiếng khóc trẻ em và tìm được hai mẹ con. Câu 2 (0,5 điểm) Các chiến sĩ đã làm gì để cứu bà mẹ ? A. Các chiến sĩ thay nhau cõng bà mẹ , tìm về đến trạm quân y B. Các chiến sĩ đã cho bà mẹ uống thuốc. C. Các chiến sĩ đã mổ và gắp viên đạn ra cứu sống bà mẹ. Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao bức ảnh cô bộ đội trẻ bế bé gái lại gây xúc động lớn? A. Vì bức ảnh rất đẹp. B. Vì nó thể hiện tình người, tình quân dân ấm áp trong thời chiến. C. Vì cô quân nhân rất kiên cường. Câu 4 (0,5 điểm). Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi diễn ra như thế nào ? A. Cả hai người đều cười nói vui vẻ. B. Bà Mùi đã già lẫn, không còn nhận ra cô Hiền.
- C. Cả hai người ôm nhau nức nở, không nói lên lời. Câu 5 (1,0 điểm). Qua câu chuyện, em hiểu thêm điều gì về tình quân dân thời chiến tranh? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 6(0,5 điểm). Dấu ngoặc kép có trong bài đọc trên có công dụng là: A. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu B. Đánh dấu lời đối thoại C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. Câu 7 (1,0 điểm). Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu dưới đây Trên suốt chặng đường dài, cháu bé được một nữ chiến sĩ trẻ dỗ dành, chăm sóc. Câu 8 (0,5 điểm). Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì? “Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư.” ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Câu 9 (1,0 điểm) Gạch chân chữ viết sai và viết lại cho đúng Trung tâm Y tế Huyện vĩnh bảo. ....................................................................................................................................... Hội bảo vệ Quyền Trẻ Em việt nam. ...................................................................................................................................... Câu 10. (M3-1 điểm) a) Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm em yêu thích ..................................................................................................................................... b) Đặt câu có trang ngữ chỉ nguyên nhân bị ô nhiễm môi trường ..................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề bài: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc cây ở sân trường mà ấn tượng đặc biệt. =====HẾT=====
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CL HK II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 4 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: (Theo bảng sau) Nội dung đánh giá đọc thành Điểm tối đa tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Cách đọc 0,5 điểm - Đọc diễn cảm tốt các văn bản. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng 0,5 điểm - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ - 80-90 tiếng/phút. Đọc thầm với tốc độ 0,5 điểm đọc(tiếng/phút) nhanh hơn lớp 3. - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. -Nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện cảm 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm xúc qua giọng đọc. - Trả lời rõ ràng, ngắn gọn đúng trọng 6. Trả lời câu hỏi nội tâm nội dung câu hỏi. 0,5 điểm dung bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. *Trả lời câu hỏi 1. Bài: Đóa hoa đồng thoại Câu hỏi: Câu hỏi: Cuộc thi “Đóa hoa đồng thoại” dành riêng cho ai? Câu trả lời: Cuộc thi sáng tác truyện “Đóa hoa đồng thoại” dành riêng một hạng mục cho học sinh các trường tiểu học trên toàn quốc tham gia.
- 2. Bài: Thân thương xứ Vàm Câu hỏi: Chợ Cái Vàm họp khi nào? Câu trả lời: Họp từ khi bình minh chưa lên. 3. Bài: Trống đồng Đông Sơn Câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy trống đồng Đông Sơn đa dạng? Câu trả lời: Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. 4. Bài: Cậu bé ham học hỏi Câu hỏi: Hoóc-king làm gì với món quà của bố? Câu trả lời: Cứ tối đến, Hoóc-king lại quan sát bầu trời đêm qua kính viễn vọng. 5. Bài: Gió vườn Câu hỏi: Gió yêu nhất buổi nào trong ngày? Vì sao? Câu trả lời: Gió yêu nhất buổi rạng đông. Vì buổi rạng đông có tiếng chim hót, có nắng hồng và cảnh trời xanh. Phần II: Đọc hiểu (7,0 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 (0,5 điểm). C Câu 2 (0,5 điểm). A Câu 3 (0,5 điểm). B Câu 4 (0,5 điểm). C Câu 5 (1,0 điểm Học sinh trả lời theo ý hiểu: VD: Trong thời chiến tranh, tình quân dân luôn gắn bó thân thiết. ( Bộ đội và người dân luôn yêu thương giúp đỡ nhau trong hoạn nạn) Câu 6 (0,5 điểm). B Câu 7 (1,0 điểm). Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu dưới đây Trên suốt chặng đường dài, cháu bé/ được một nữ chiến sĩ trẻ dỗ dành, chăm sóc. TN CN VN Câu 8. (0,5 điểm) Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. Câu 9 (1,0 điểm) Gạch chân chữ viết sai và viết lại cho đúng Trung tâm Y tế Huyện vĩnh bảo. Trung tâm Y tế Huyện Vĩnh Bảo
- Hội bảo vệ Quyền Trẻ Em việt nam. Hội Bảo vệ Quyền trẻ em Viết nam. Câu 10. (M3-1 điểm) a) Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm em yêu thích b) Đặt câu có trang ngữ chỉ nguyên nhân bị ô nhiễm môi trường HS đặt câu đúng yêu cầu, đảm bảo nội dung, mỗi câu chấm 0,5 điểm. B. KIỂM TRA VIẾT Đề bài: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc cây ở sân trường mà ấn tượng đặc biệt. - Học sinh viết được bài văn tả cây ăn quả hoặc bóng mát, có cấu tạo 3 phần rõ ràng: Mở bài, thân bài, kết bài. Miêu tả được cây mà em có ấn tượng đặc biệt. (4đ) - Nội dung bài viết đúng yêu cầu đề bài, trình tự bài viết hợp lý, lôgic, lời văn tự nhiên, chân thực, có cảm xúc, giàu hình ảnh. (2đ) - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, không sai lỗi chính tả, trình bày bài sạch sẽ.(2đ) - Viết chữ rõ ràng, sạch đẹp (2đ) Bài viết đảm bảo 4 yêu cầu trên cho tối đa 10 điểm. * Chú ý: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết có thể cho các mức điểm.

