Bộ đề ôn tập Ngữ văn 6 (Có đáp án)

docx 19 trang Bách Hào 14/08/2025 1340
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề ôn tập Ngữ văn 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_tap_ngu_van_6_co_dap_an.docx

Nội dung text: Bộ đề ôn tập Ngữ văn 6 (Có đáp án)

  1. Đề 1. Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu: ( Tình yêu quê hương đất nước ) HỒN QUÊ Ta về nương gió đồng xanh Nghe hồn cây cỏ dệt thành hồn quê.. Lắng nghe đất thở bộn bề Lẫn trong hương lúa ..hương quê nồng nàn Tiếng đêm âm hưởng đồng hoang Cuốc kêu gọi bạn, tiếng đàn dế giun.. Lấm lem chân mẹ lội bùn Trĩu bông lúa chín vàng ươm trên đồng Tạc vào giữa chốn mênh mông Hao gầy dáng mẹ lưng còng liêu xiêu Ta về tìm thưở dấu yêu Bến sông bờ bãi những chiều xa xưa Cánh diều no gió tuổi thơ Lưng trâu cõng những ước mơ thủa nào Đêm trăng lòng dạ nôn nao Câu hò vang vọng cồn cào nhớ nhung Đâu rồi thăm thẳm ánh nhìn.. Bờ môi hé nụ.. Nhịp tim chòng chành.. Bao nhiêu năm sống thị thành Hồn quê vẫn đẫm ngọt lành trong tôi ! (Hảo Trần) Câu 1. (1,0 điểm) Văn bản được viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. (1,0 điểm) Xác định từ láy có trong những dòng thơ in đậm Câu 3. (2,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau: “Lắng nghe đất thở bộn bề Lẫn trong hương lúa ..hương quê nồng nàn Tiếng đêm âm hưởng đồng hoang Cuốc kêu gọi bạn, tiếng đàn dế giun..” Câu 4. (2,0 điểm) Suy nghĩ của em về ý nghĩa được gợi ra từ hai dòng thơ cuối: “Bao nhiêu năm sống thị thành Hồn quê vẫn đẫm ngọt lành trong tôi !” II.PHẦN LÀM VĂN ( 14,0 điểm) Câu 1. (4,0 điểm) Có một cậu bé ngỗ nghịch thường bị mẹ khiển trách. Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng cạnh khu rừng rậm. Lấy hết sức mình, cậu hét lớn: “Tôi ghét người”. Từ khu rừng có tiếng vọng lại: “Tôi ghét người”. Cậu hoảng hốt quay về sà vào lòng mẹ khóc nức nở. Cậu không sao hiểu được từ trong khu rừng lại có người ghét cậu. Người mẹ nắm tay con, đưa trở lại khu rừng. Bà nói: “Giờ thì con hãy hét thật to: Tôi yêu người”. Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu
  2. người”. Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì con sẽ nhận điều đó. Ai gieo gió thì gặt bão. Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con” (Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2004) Từ câu chuyện trên, em hãy viết một đoạnvăn nghị luận (có độ dài không quá 150 từ) nói lên suy nghĩ của mình về mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống? Câu 2. (10,0 điểm) Em vừa có một chuyến đi nghỉ hè lí thú cùng người thân mà em nhớ mãi. Hãy kể lại chuyến đi ấy. ĐÁP ÁN Phần NỘI DUNG Điểm I 1. Thể thơ: lục bát 1,0 Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 2. Các từ láy có trong những câu in đậm: nôn nao, vang vọng, nhớ 1,0 nhung, thăm thẳm, chòng chành. 3. - Biện pháp tu từ nhân hóa: đất thở bộn bề, tiếng đêm âm hưởng, cuốc 2,0 kêu gọi bạn, tiếng đàn dế giun. - Tác dụng: Diễn tả âm thanh sống động khi đêm về ở quê. 4. HS trình bày theo suy nghĩ của cá nhân nhưng phải hướng đến nội 2,0 dung: Dù sống xa quê nhưng trong lòng tác giả tình quê vẫn đậm đà. II Câu 1. 4,0 . Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội. Có thể viết đoạn văn như sau: a. Mở đoạn - Học sinh dẫn dắt được vấn đề nghị luận. - Từ câu chuyện học sinh rút ra ý nghĩa về mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống. b. Thân đoạn *. Tóm tắt và rút ra ý nghĩa của câu chuyện: - Học sinh tóm tắt được câu chuyện. - Giải thích đúng: “cho” và “nhận”. - Rút ra ý nghĩa:
  3. => Câu chuyện đề cập đến mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc đời mỗi con người. Khi con người trao tặng cho người khác tình cảm gì thì sẽ nhận lại được tình cảm đó. Đấy là mối quan hệ nhân quả và cũng là quy luật tất yếu của cuộc sống. *. Phân tích, chứng minh: - Biểu hiện mối quan hệ “cho” và “nhận” trong cuộc sống. + Quan hệ “cho” và “nhận” trong cuộc sống vô cùng phong phú bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần – dẫn chứng. + Mối quan hệ “cho” và “nhận” không phải bao giờ cũng ngang bằng trong cuộc sống: có khi ta cho nhiều nhưng nhận lại ít hơn và ngược lại – dẫn chứng. + Mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” không phải bao giờ cũng là mình cho người đó và nhận của người đó, mà nhiều khi mình nhận ở người mà mình chưa hề cho. Và cái mình nhận có khi là sự bằng lòng với chính mình, là sự hoàn thiện hơn nhân cách làm người của mình trong cuộc sống – dẫn chứng. - Làm thế nào để thực hiện tốt mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống? + Con người phải biết cho cuộc đời này những gì tốt đẹp nhất: Đó là sự yêu thương, trân trọng, cảm thông giúp đỡ lẫn nhau cả về vật chất lẫn tinh thần – dẫn chứng. + Con người cần phải biết “cho” nhiều hơn là “nhận”. + Phải biết “cho” mà không hi vọng mình sẽ được đáp đền. + Để “cho” nhiều, con người cần phải cố gắng phấn đấu rèn luyện và hoàn thiện mình, làm cho mình giàu có cả về vật chất lẫn tinh thần để có thể yêu thương nhiều hơn cuộc đời này. *. Bàn bạc: Bên canh việc “cho” và “nhận” đúng mục đích, đúng hoàn cảnh thì sẽ được mọi người quý trọng tin yêu. Còn: - “Cho” vì mục đích vụ lợi, vì tham vọng, dục vọng của bản thân. - “Nhận” không có thái độ, tình cảm biết đền đáp, biết ơn.
  4. => Thì chúng ta cần phê phán c. Kết đoạn - Khẳng định vấn đề đã nghị luận. - Rút ra bài học cho bản thân về nhận thức và hành động. Câu 2: . Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Có đầy đủ các phần: Mở bài, 10,0 Thân bài, Kết bài . Có thể viết theo định hướng sau: a. Mở bài - Giới thiệu về chuyến nghỉ hè đáng nhớ của em b. Thân bài *. Kể khái quát tâm trạng của em khi bắt đầu chuyến nghỉ hè *. Kể chi tiết - Sự chuẩn bị của em cho chuyến nghỉ hè - Hành trình của em trong chuyến nghỉ hè: + Em đã đi đâu? + Em được gặp gỡ những ai? + Em đã làm những gì? + Việc làm nào khiến em không thể nào quên? - Bài học rút ra từ chuyến nghỉ hè. - Tâm trạng của em khi kết thúc chuyến nghỉ hè. c. Kết bài - Cảm nghĩ của em sau chuyến nghỉ hè đáng nhớ: vui vẻ, mong muốn được đi nhiều vùng miền khác nữa. Đề 2. Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu bên dưới: ( Tình yêu quê hương )
  5. "Em yêu từng sợi nắng cong Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò Em yêu chao liệng cánh cò Cánh đồng mùa gặt lượn lờ vàng ươm Em yêu khói bếp vương vương Xám màu mái lá mấy tầng mây cao Em yêu mơ ước đủ màu Cầu vồng ẩn hiện mưa rào vừa qua Em yêu câu hát ơi à Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa Em yêu cánh võng đong đưa Cánh diều no gió chiều chưa muốn về Đàn trâu thong thả đường đê Chon von lá hát vọng về cỏ lau Trăng lên lốm đốm hạt sao Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên Em đi cuối đất cùng miền Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân." (Yêu lắm quê hương, Hoàng Thanh Tâm ) Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên. Câu 2. (1,0 điểm) Trong bài thơ, cảnh vật quê hương được tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào? Câu 3. (2,0 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung các dòng thơ sau? “Đàn trâu thong thả đường đê Chon von lá hát vọng về cỏ lau Trăng lên lốm đốm hạt sao Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên” Câu 4. (2,0 điểm) Hai câu thơ sau gợi cho em suy nghĩ gì? "Em đi cuối đất cùng miền Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân." II.PHẦN LÀM VĂN (14,0 điểm) Câu 1. (4,0 điểm) Từ nội dung phần đọc hiểu, viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương. Câu 2. (10,0 điểm)
  6. Sau khi học xong Hang Én của tác giả Trà My, em hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch, thuyết minh vẻ đẹp của Hang Én cho du khách trên mọi miền Tổ quốc. ĐÁP ÁN Phần NỘI DUNG Điểm I 1. Thể thơ: lục bát 1,0 Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 2. Trong bài thơ, cảnh vật quê hương được tác giả cảm nhận bằng 1,0 những giác quan: thị giác, xúc giác, thính giác 3. Đoạn thơ miêu tả cuộc sống yên bình của con người. 2,0 + Đàn trâu thong thả trên đường đê trở về nhà. + Lá như ca hát, hòa quyện với gió. + Trăng bắt đầu lên tạo nên một cánh đồng sao. + Dòng sông quê êm đềm trôi tạo nên sự trù phú, tốt tươi cho cảnh vật. => Đó là một vẻ đẹp hết sức giản dị và quen thuộc của làng quê Việt Nam: đàn trâu, trăng cùng làn gió mát rười rượi. Và vẻ đẹp ấy như hòa quyện vào nhau, như tô điểm cho nhau để làm nên một vùng quê đẹp đẽ, yên bình. 4. Tình yêu quê hương của chủ thể trữ tình không bó hẹp ở một miền 2,0 đất cụ thể mà mở rộng đến nhiều miền quê, vùng đất khác của đất nước. Qua đó gợi cho em nhiều suy nghĩ về lòng yêu quê hương, đất nước - là một tình cảm thiêng liêng, gắn bó con người với thiên nhiên và nguồn cội của mình. II Câu 1. Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội. Gợi ý : 4,0 - Dẫn dắt, giới thiệu về tình yêu quê hương. ( Tình yêu quê hương là tình cảm cần thiết, cao đẹp,...). - Tình yêu quê hương: là tình cảm gắn bó sâu sắc, chân thành đối với những sự vật và con người nơi ta được sinh ra và lớn lên. -Tình cảm đối với gia đình, với mọi người xung quanh, với hàng xóm láng giềng. Dù đi đâu xa vẫn luôn nhớ về quê hương, luôn có tinh thần phấn đấu phát triển quê hương mình.=> đưa ra dẫn chứng: những người con xa quê trở về đều đóng góp công sức phát triển quê hương - Trên đà đất nước đang phát triển, cần nỗ lực phát triển quê hương nơi mình sinh ra, mỗi cá nhân đều cần phải có trách nhiệm với quê hương
  7. - Phê phán những người không có tình yêu với quê hương đất nước( thiếu ý thức trách nhiệm, sống vô tâm với mọi người, không biết đóng góp xây dựng quê hương đất nước ngược lại còn có những hành vi gây hại đến lợi ích chung của cộng đồng,...) - Khẳng định lại nhận định của em về tình yêu quê hương (quan trọng, cần thiết,...). Câu 2. 10,0 Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Có đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Có thể viết theo định hướng sau: a. Mở bài : - Giới thiệu khái quát về con người thiên nhiên Việt Nam - Giới thiệu về Hang Én : Nếu bạn luôn ấp ủ được băng rừng lội suối, qua đêm trong hang, ngắm những kiệt tác thạch nhũ do thiên nhiên tạo nên và thực hiện một phần trong hành trình khám phá Sơn Đoòng thì Hang Én sẽ là một sự lựa chọn tuyệt vời. b. Thân bài : *. Hành trình đến với Hang Én - Khởi đầu từ con dốc Ba Giàn dài gần 2 km. + Dốc cao và gập ghềnh. + Đường đi khó khăn: đường mòn vừa một người đi, khá trơn, nhiều chăng có cây đổ chắn ngang hoặc những vòm dây leo giăng kín. + Sự phong phú của sinh vật: cây cổ thụ tán cao; phong lan đang nở hoa; các loài sên, vắt, côn trùng, chim chóc - Đi hết dốc là tới thung lũng Rào Thương: + Được bao quanh bởi con suối cùng tên. + Con đường qua thung lũng trải theo tiếng suối. + Nước trong vắt, mát lạnh. + Dưới suối còn có làn đá cuội nơi đáy suối. + Những loại bươm bướm đủ màu sắc. => Ngỡ mình đi trong một giấc mộng đẹp. 8. Vẻ đẹp của Hang Én
  8. - Ba cửa lớn: cửa trước có 2 lớp, vòm cửa dẫn vào một “sảnh chờ” rộng rãi, cửa trong lại thấp hẹp, sát ngay dải sông ngầm đá rộng sâu quá thắt lưng - Lòng hang én: + Nơi rộng nhất 100m 2 , có thể chứa hàng trăm người. + Trần hang cao tương đương tòa nhà 40 tầng (120m). + Cửa thứ 2 thông lên mặt đất như giếng trời đón khí và ánh sáng. + Quãng sông ngầm êm đềm trước thềm hang chính, len các hang phụ chừng 4km rồi đổ ra cửa sau. + Ở hang chính bờ sông cát mịn, nước mát, đáy toàn sỏi, đá đã bào nhẵn. - Trong hang: + Én: Hồn nhiên cư ngụ và chưa biết sợ con người. + Bốn bên dày đặc én. + Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mớm mồi cho con; Én anh chị rập rờn bay đôi; Én con chấp chới vỗ cánh; Én thiếu niên ngủ nướng. + Én xuống kiếm ăn, gãy cánh: ung dung mổ cơm trong tay con người, thản nhiên đi quanh lều. + Đàn én cuối cùng về hang khi nền trời đã sẫm hẳn. + Tiếng chim ríu rít như ru nhau, ru người,... đến cả đêm. - Phía sau hang: + Hàng trăm dải san hô uốn lượn tạo tầng bậc, đọng đầy nước trong. + Trên dải hóa thạch sò, ốc, san hô... + Nhũ đá, măng đá, ngọc động giăng đầy vách núi, sàn hang + Bóng tối trùm kín lòng hang Én thì khoảng trời phía trên cửa hang thứ hai vẫn sáng rất lâu. c. Kết bài : Hang Én là món quà quý giá mà tạo hóa ban tặng cho con người. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng và Hang Én chính niềm tự hào của người
  9. dân đất Quảng Bình nói chung và người dân Việt Nam nói riêng. Vì thế cần được bảo tồn, duy trì và phát triển nếu không nơi đây sẽ chịu sự tàn phá từ thiên nhiên và từ việc khai thác không kế hoạch. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa Việt Nam đất nắng chan hoà Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung (Trích: Việt Nam quê hương ta, Nguyễn Đình Thi – Chân dung và đối thoại, NXB Thanh niên, 1999) Câu 1. (1,0 điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ? Câu 2. (1,0 điểm) Câu thơ “Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn” sử dụng biện pháp tu từ gì?
  10. Câu 3. (2,0 điểm) Theo em những phẩm chất nào của người dân Việt Nam được tác giả Nguyễn Đình Thi nhắc đến trong đoạn thơ? Câu 4. (2,0 điểm) Trong đoạn thơ, “quê hương Việt Nam” được miêu tả những chi tiết, những hình ảnh nào? Cảm nhận của em về những hình ảnh đó. Trả lời trong khoảng 5 – 7 dòng. II.PHẦN LÀM VĂN (14,0 điểm) Câu 1. (4,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc-hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương . Câu 2. (10,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông và hình ảnh người nông dân Nam Bộ qua bài thơ Cửu Long Giang ta ơi của Nguyên Hồng. ĐÁP ÁN Phần NỘI DUNG Điểm I 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát. 1,0 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ là phương thức biểu cảm. 2. Câu thơ “Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn” sử dụng biện pháp 1,0 tu từ: hoán dụ (áo nâu: nông dân nghèo) 3. Những phẩm chất đẹp của người Việt Nam được nhắc đến trong 2,0 đoạn thơ là: + Cần cù, chịu thương chịu khó “Mặt người vất vả in sâu /Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn” + Anh hùng, dũng cảm “Đất nghèo nuôi những anh hùng /Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên” + Thủy chung, nghĩa tình “ Mắt đen cô gái long lanh / Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.” 4. Quê hương Việt Nam được miêu tả với những hình ảnh sau: 2,0 + Biển lúa mênh mông
  11. + Đỉnh Trường Sơn mây mờ che sớm chiều + Những người con gái, con trai áo nâu một đời vất vả + Những anh hùng đạp quân thù xuống đất đen, súng gươm vứt bỏ lại hiền lành, chất phác + Những người con gái đẹp, có đôi mắt long lanh, yêu ai yêu trọn tấm lòng thủy chung - Những hình ảnh đó là kết tinh của những gì đẹp nhất của thiên nhiên, đất nước và con người Việt Nam. Qua đó, ta thấy một Việt Nam tươi đẹp, yên bình, trù phú; một Việt Nam cần cù, anh dũng, nghĩa tình thủy chung. Cảm hứng ca ngợi, tự hào tràn ngập đoạn thơ. II 4,0 Câu 1. Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội. Có thể viết đoạn văn như sau: - Dẫn dắt, giới thiệu về tình yêu quê hương. ( Tình yêu quê hương là tình cảm cần thiết, cao đẹp,...). - Tình yêu quê hương: là tình cảm gắn bó sâu sắc, chân thành đối với những sự vật và con người nơi ta được sinh ra và lớn lên. - Tình cảm đối với gia đình, với mọi người xung quanh, với hàng xóm láng giềng. Dù đi đâu xa vẫn luôn nhớ về quê hương, luôn có tinh thần phấn đấu phát triển quê hương mình.=> đưa ra dẫn chứng: những người con xa quê trở về đều đóng góp công sức phát triển quê hương - Trên đà đất nước đang phát triển, cần nỗ lực phát triển quê hương nơi mình sinh ra, mỗi cá nhân đều cần phải có trách nhiệm với quê hương - Phê phán những người không có tình yêu với quê hương đất nước( thiếu ý thức trách nhiệm, sống vô tâm với mọi người, không biết đóng góp xây dựng quê hương đất nước ngược lại còn có những hành vi gây hại đến lợi ích chung của cộng đồng,...) - Khẳng định lại nhận định của em về tình yêu quê hương (quan trọng, cần thiết,...). Câu 2. 10,0 Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận văn học. Có thể viết bài văn theo định hướng sau : a.Mở bài : - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
  12. - Giới thiệu vấn đề nghị luận : vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông và hình ảnh người nông dân Nam Bộ qua bài thơ. b Thân bài : 1.Vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông : Trong dòng chảy của mình, sông Mê Kông hiện lên với những vẻ đẹp khác nhau : *.1. Dòng sông êm đềm : Khi chảy vào vùng đất Nam Bộ Việt Nam (đoạn này gọi là sông Cửu Long) dòng sông Mê Kông được đặc tả ở vẻ trù phú, mềm mại, trữ tình : + Trúc đào tươi chim khuyên rỉa cánh sương đọng long lanh. + Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng + Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa: Cung cấp phù sa trồng lúa: + Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền: Cung cấp lượng thủy hải sản + Sầu riêng thơm dậy và dừa trĩu quả: Cung cấp đất trồng cây ăn quả: - Chín nhánh Mê Kông ám chỉ sông Cửu Long nhưng đồng thời còn cho thấy số lượng của những nhánh Mê Kông không nhiều, màu mỡ đầy phù sa. Tác giả đã hình tượng hóa phù sa của dòng sông bằng từ “nổi váng” đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc về sự giàu có, màu mỡ, phù nhiêu của sông. - Thủ pháp liệt kê sự giàu có của sông cùng phép điệp ngữ: chín nhánh Mê Kông, ruộng bãi Mê Kông, bến nước Mê Kông đã nhấn mạnh, tạo cảm giác về sự giàu có, phong phú, đa dạng của cảnh quan dòng sông Mê Kông mang lại cho quê hương. *.2. Dòng sông dữ dội, hùng vĩ: + Mạnh mẽ. dữ dội: “cây lao lá đổ” + Những loài cây đa dạng: lan hoang, dứa mật, thông nhựa. + Chảy qua dãy Trường Sơn + Chảy qua địa phận Lào: “voi”, “thác khôn”
  13. =>Vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông qua lời thầy giáo đã để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng những học trò nhỏ. Dòng sông vừa dữ dội, hùng vĩ, vừa mềm mại, trù phú, trữ tình. Qua đó tác giả khẳng định tình yêu, sự trân trọng, niềm tự hào đối với quê hương, đất nước. * Hình ảnh người nông dân Nam Bộ: - Chăm chỉ, sương gió: gối đất nằm sương, mồ hôi và bãi lầy thành đồng lúa. - Gắn bó với từng mảnh đất: Thành những tên đọc lên nước mắt đều muốn ứa... Cà Mau. - Ông cha hy sinh để giữ đất giữ nước cho con cháu: Những mặt đất chia cắt. + Biện pháp tu từ ẩn dụ: Hình ảnh “gối đất nằm sương”, “mồ hôi vã bãi lầy thành đồng lúa” để nhấn mạnh sự nhọc nhằn , vất vả, gian khổ của người nông dân chân bùn tay lấm. + Họ không chỉ cần cù, chăm chỉ mà còn yêu quê hương, gắn bó với quê hương và luôn nhắc nhở con cháu đoàn kết, giữ gìn phát huy truyền thông dân tộc. c. Kết bài : -Với thể thơ tự do, câu thơ dài ngắn khác nhau cùng với những hình ảnh thơ đẹp, kì vĩ nhưng cũng rất mộc mạc bình dị, Cửu Long Giang ta ơi đã khắc họa vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông và con người Nam Bộ, qua đó bộc lộ tình yêu với dòng sông Mê Kông nói riêng và quê hương đất nước nói chung Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: Ai xui ta nhớ Hàm Rồng Muốn trông chẳng thấy cho lòng khôn khuây Từ ta trở lại Sơn Tây Con đường Nam Bắc ít ngày vãng lai Sơn cầu còn đỏ chưa phai? Non xanh còn đối? sông dài còn sâu? Còn thuyền đánh cá buông câu? Còn xe lửa chạy trên cầu như xưa? Lấy ai viếng cảnh bây giờ? Mà hay cảnh có đợi chờ cùng nhau? Ước sao sông cứ còn sâu Non xanh còn cứ giữ màu xanh xanh! (Trích Nhớ cảnh cầu Hàm Rồng, Tản Đà)
  14. Câu 1. (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính. Câu 2. (1,0 điểm) Bài thơ viết về cảnh đẹp nào của đất nước? Hãy chỉ ra những hình ảnh tác giả sử dụng để miêu tả cảnh đẹp đó. Câu 3. (2,0 điểm) Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ sau: Lấy ai viếng cảnh bây giờ? Mà hay cảnh có đợi chờ cùng nhau? Câu 4. (2,0 điểm) Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai dòng thơ: Ước sao sông cứ còn sâu Non xanh còn cứ giữ màu xanh xanh! II.PHẦN LÀM VĂN (14,0 điểm) Câu 1. (4,0 điểm) Qua đoạn thơ, em cảm nhận được tình cảm gì của tác giả? Viết 7-10 câu trả lời cho câu hỏi trên. Câu 2. (10,0 điểm) Câu 2. (10,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn trích « Cô Tô » trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Tuân. ĐÁP ÁN Phần NỘI DUNG Điểm I 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát. 1,0 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 2. -Bài thơ viết về cảnh cầu Hàm Rồng. 1,0 - Những hình ảnh tác giả sử dụng để miêu tả cảnh đẹp đó: màu sơn “đỏ” của cầu, màu “xanh” của núi Ngọc Sơn, độ “ sâu” của dòng sông Mã hùng vĩ, cảnh nhộn nhịp “buông câu” của những con thuyền đánh cá, hình bóng xe lửa Bắc –Nam chạy qua chạy lại trên cầu. 3. Trong hai dòng thơ sau: Lấy ai viếng cảnh bây giờ/Mà hay cảnh có đợi 2,0 chờ cùng nhau?nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
  15. -Tác dụng: Cầu Hàm Rồng được tác giả nhắc đến như một con người, một người bạn tri âm, tri kỉ, một cố nhân. Nhà thơ băn khoăn tự hỏi, trong bao năm tháng xa cách, không biết cảnh Hàm Rồng “có đợi chờ” mình để “cùng nhau” tâm sự, giãi bày. 4. Hai dòng thơ:Ước sao sông cứ còn sâu/ Non xanh còn cứ giữ màu xanh 2,0 xanh! đã thể hiện nỗi ước mong, khắc khoải của tác giả, mong sao cảnh Hàm Rồng không biến đổi theo dòng chảy thời gian, trong bể dâu cuộc đời. Sông Mã “cứ còn sâu” và núi Ngọc Sơn “còn cứ giữ màu xanh xanh”! II Câu 1 : 4,0 . Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội HS viết đoạn văn đảm bảo nội dung: - Bài thơ viết về cảnh cầu Hàm Rồng. - Trong hai dòng thơ sau: Lấy ai viếng cảnh bây giờ/Mà hay cảnh có đợi chờ cùng nhau?nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa: Cầu Hàm Rồng được tác giả nhắc đến như một con người, một người bạn tri âm, tri kỉ, một cố nhân. - Tình cảm của nhà thơ với cầu Hàm Rồng được thể hiện rất sâu đậm qua hai dòng thơ: Ai xui ta nhớ Hàm Rồng/ Muốn trông chẳng thấy cho lòng khôn khuây. Tác giả muốn được trông thấy cầu Hàm Rồng cho vơi phần nào nỗi nhớ thường trực trong lòng. - Hai dòng thơ:Ước sao sông cứ còn sâu/ Non xanh còn cứ giữ màu xanh xanh! đã thể hiện nỗi ước mong, khắc khoải của tác giả, mong sao cảnh Hàm Rồng không biến đổi theo dòng chảy thời gian, trong bể dâu cuộc đời. Sông Mã “cứ còn sâu” và núi Ngọc Sơn “còn cứ giữ màu xanh xanh”! - Qua đoạn thơ, em cảm nhận được tình cảm yêu mến tha thiết của nhà thơ Tản Đà đối với cầu Hàm Rồng nói riêng và đối với quê hương đất nước nói chung. Câu 2: 10,0 Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Có đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Có thể viết theo định hướng sau: a . Mở bài - Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân (những nét chính về cuộc đời, phong cách sáng tác, ) - Giới thiệu về bài văn “Cô Tô” (xuất xứ, khái quát giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, ) b. Thân bài
  16. *. Cảnh Cô Tô sau cơn bão - Vị trí quan sát: nóc đồn - Cảnh vật sau cơn bão: + Một ngày trong trẻo, sáng sủa + Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt + Nước biển lam biếc đậm đà hơn + Cát lại vàng giòn hơn + Lưới nặng mẻ cá giã đôi → Các hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu, đặc sắc, dùng hàng loạt tính từ để gợi tả → Cảnh vật Cô Tô hiện lên trong trẻo, tinh khiết, tràn đầy sức sống sau cơn bão *. Cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô - Điểm nhìn: từ những hòn đá đầu sư, sát mép nước - Cảnh mặt trời mọc được miêu tả: + Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây bụi + Mặt trời nhú lên dần dần + Tròn trĩnh, phúc hậu như một quả trứng thiên nhiên đầy đặn + Qủa trứng hồng hào... nước biển ửng hồng + Y như một mâm lễ phẩm → Nghệ thuật so sánh, sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế → Hình ảnh mặt trời trên biển huy hoàng, rực rỡ với tài quan sát tinh tế, cảnh mặt trời mọc ở Cô Tô được thể hiện trong sự giao thoa hân hoan giữa con người với thế giới. *. Cảnh sinh hoạt buổi sáng của con người trên đảo Cô Tô - Quanh giếng nước ngọt: vui nhộn như một cái bến và đậm đà mát nhẹ - Chỗ bãi đá: bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp... - Thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về. → Cảnh lao động của người dân trên đảo khẩn trương, tấp nập. - Đó là cuộc sống thanh bình: Trông chị Châu Hòa Mãn địu con... lũ con hiền lành.
  17. → Tác giả thể hiện sự đan quyện cảm xúc giữa người và cảnh, đồng thời thể hiện tình yêu Cô Tô của riêng Nguyễn Tuân. c. Kết bài - Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật : + Nội dung: Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp. Bài văn cho ta hiểu biết và yêu mến một vùng đất của Tổ quốc – quần đảo Cô Tô. + Nghệ thuật: từ ngữ điêu luyện, chính xác, giàu hình ảnh, so sánh, - Cảm nhận của bản thân về tác phẩm và về đảo Cô Tô.