Bộ đề ôn tập học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề ôn tập học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_de_on_tap_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_5.docx
Nội dung text: Bộ đề ôn tập học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5
- Tên: ................................. ĐỀ ÔN HKI LẦN 3 ĐỀ 1 CẢNH ĐÔNG CON Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó. Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh. Thạch Lam - Trích (Nhà mẹ Lê) Câu 1: (M1- 0,5 điểm) Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là: A. Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, chỉ có một chiếc giường nan đã gãy nát, từ sáng sớm bác đã phải trở dậy đi làm mướn. B. Ăn đói, mặc rách, nhà tập thể chật chội, từ sáng đã ra đồng kiếm con cua, con ốc. C. Cơm chỉ đủ ăn, nhà cửa chật chội, phải dậy đi làm từ sáng sớm. D. Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, chỉ có một thửa ruộng con con. Câu 2: (M1- 0,5 điểm) Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ: A. Ruộng của nhà bác Lê. B. Đi làm mướn. C. Đồng lương của bác Lê. D. Đi xin ăn. Câu 3: (M1- 0,5 điểm) Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên: A. Chiếc giường cũ nát B. Chiếc nệm mới. C. Ổ rơm D. Chiếc chiếu rách Câu 4: (M1- 0,5 điểm) Điền Đúng / Sai vào những nhận định sau. Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói: A. Bác Lê lười lao động. B. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau. C. Bị thiên tai, mất mùa. D. Gia đình không có ruộng, đông con. Câu 5: ( M2- 0.5 điểm) Câu nào sau đây nói không đúng về bác Lê? A. Bác Lê luôn chăm chỉ đi làm để nuôi con. B. Bác Lê bị bệnh nên mùa rét không đi làm được. C. Bác Lê rất thương con. D. Bác Lê không có công việc ổn định. Câu 6: (M2- 0,5 điểm) Đến mùa rét, khi không có ai mướn, nhà bác Lê phải chịu cảnh gì? Chi tiết nào cho em biết điều đó? ..................................................................................................................................................................... ............................................................................................................. ..................................................................................................................................................................... ............................................................................................................. Câu 7. (M3- 0,5 điểm) Theo em, qua bài văn, tác giả đã thể hiện tình cảm gì với bác Lê? ..................................................................................................................................................................... ............................................................................................................. Câu 8: ( M1- 0,5đ) Gạch dưới đại từ trong câu văn sau Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Câu 9: (M2- 0,5 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ sung sướng trong câu sau: Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. 1
- Câu 10: (M3- 0.5điểm) Đặt câu sử dụng dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. ..................................................................................................................................................................... .................................................................................................................... Câu 1 a. (M1) .Số thập phân có: Bốn mươi bảy đơn vị, ba phần trăm được viết là: A. 47,3 B. 47,03 C. 47,243 D. 47,30 1 b. (M1) Chuyển hỗn số 5 thành sô thập phân: 2 A. 5,2 B. 5,5 C. 5,1 D. 5,12 Câu 2. a. (M1) Đúng ghi Đ, sai ghi S . Bạn An đo chiều dài bảng lớp chinh xác là 2,65m. An làm tròn số đo chiều dài bảng lớp đến số tự nhiên gần nhất. Bạn An nói: A.Chiều dài bảng khoảng 2 m B. Chiều dài bảng khoảng 3 m . b. (M1) Hình tam giác có độ dài đáy 2,3dm và chiều cao 1,2dm. Diện tích hình tam giác được tính là: A 2,3 + 1,2 B. 2,3 x 1,2 C. (2,3 x 1,2): 2 D. (2,3 + 1,2) : 2 Câu 3 a. (M2) Dãy số nào được xếp theo thứ tự tăng dần: A. 0,74 ; 0,07 ; 1,13 ; 2,03 B. 6; 6,5; 6,12; 6,98 C. 7,08 ; 7,11 ; 7,5 ; 7,503 D. 9,03 ; 9,07 ; 9,13 ; 9,108 b.( M2) Số cần điền vào chỗ chấm .............. x 5,3 = 9,01 x 10 là A.1,7 B. 17 C 1,17 D. 0,17 Câu 4 ( M2) Đúng ghi Đ, sai ghi S a) 7kg 5g > 725g b) 24m2 6dm2 > 24,6m2 c) 4m 6dm < 4,065m d) 0,5km2 = 500000 m2 II. PHẦN VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN Câu 5. (M1) Đặt tính rồi tính: 605,26 + 217,3 70 – 34,56 48,16 x 3,4 19,72 : 5,8 Câu 6. (M2) Tính giá trị biểu thức 0,45 + 8,16 : (1,32+3,48) 56,32 - 13,4 x 2,4 Câu 7 ( M3). Một mảnh vườn hình thang có diện tích bằng 65,4 m2 và chiều cao bằng 6 m, biết đáy lớn hơn đáy bé 1,7 m. a.Tính độ dài mỗi đáy? b.Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, biết cứ 2 m2 thì thu được 10 kg rau.Hỏi trên cả mảnh vườn đó người ta thu được bao nhiêu tạ rau? Câu 8. (M3) Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) ) 6,3 x 7,9 + 7,9 x 2,7 + 7,9 b. Diện tích phần không tô màu trong hình vẽ bên là: _______________________________________________________ ĐỀ 2 3,6 cm Trồng rừng ngập mặn Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm , một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê điều không còn nữa, đê điều bị sói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn . Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở các tỉnh ven biển như Cà Mau, Bạc Liêu Bến 2
- Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ở ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định). Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình) từ độ có rừng, không còn bị sói lở, kể cả cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống cho hàng nghìn đầm ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh, sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều. Theo Phan Nguyên Hồng ( Sách Tiếng Việt 5 tập 1 năm 2020 ) * Chú thích: - Rừng ngập mặn: loại rừng ở vùng ven biển nhiệt đới, phần gốc cây ngập trong nước mặn. - Quai đê: đắp đê bao quanh một khu vực. - Phục hồi: làm cho trở lại như trước. Đọc thầm bài đọc trên, Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm. Câu 1: (M1- 0.5 điểm ) Rừng ngập mặn được trồng ở đâu? A. Ở vùng đồi núi. B. Ở các tỉnh ven biển và các đảo mới bồi C. Ở ven biển và đồi núi Câu 2: (M1- 0.5 điểm ) Nguyên nhân dẫn đến một phần rừng ngập mặn đã mất đi là: A. Do chiến tranh tàn phá. B. Do quá trình quai đê lấn biển. C. Do chiến tranh tàn phá, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm , Câu 3: (M1- 0.5 điểm ) Tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi là: A.Môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng và ngăn chặn được sự tàn phá của bão lụt. B. Các loại động vật, hải sản, chim nước phát triển nhanh chóng, tăng thêm thu nhập cho bà con ven biển. C. Bảo vệ vững chắc đê điều, cân bằng môi trường sinh thái. D. Tất cả các phương án trên. Câu 4: (M1- 0.5 điểm ) Phong trào trồng rừng ngập mặn không chỉ phổ biến ở các các tỉnh ven biển mà còn được phổ biến tại các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vàng, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định), Nhận định trên đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 5. (M1- 0.5 điểm ) Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: A. Đánh bắt cá bằng mìn, phủ xanh đồi trọc, buôn bán động vật hoang dã. B. Trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, trồng cây. C. Phủ xanh đồi trọc, trồng cây, tưới cây, chăm sóc cây, trồng rừng. Câu 6: (M2- 0.5 điểm ) Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? A. Vì các tỉnh này đã có truyền thống trồng rừng ngập mặn từ lâu. B. Vì các tỉnh này đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. C. Vì có một ông cụ tới dạy người dân nơi đây trồng rừng ngập mặn. D. Cả A và C đều đúng Câu 7. (M2- 0.5điểm ) Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì: Câu 8. (M3- 0.5điểm ) Bài đọc nhắc nhở chúng ta điều gì ? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 9. (M1- 0.5 điểm ) Tìm kết từ trong câu sau: Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều. ..................................................................................................................................... 3
- ..................................................................................................................................... Câu 10. (M1- 0.5 điểm ) Lê Qúy Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương – nổi tiếng ham học, thông minh, có trí nhớ tốt. Công dụng của dấu gạch ngang trong câu trên là ? A. Đánh dấu các ý liệt kê B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Câu 11. (M2- 0.5 điểm ) a) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “phấn khởi”. .. b) Đặt câu với 1từ đồng nghĩa mà em vừa tìm được: Câu 1.a Số gồm tám phần mười, ba phần trăm, sáu phần nghìn viết là: A. 8,36 B. 0,836 C. 83,6 D. 836 b. Chữ số 5 trong số thập phân 124,85 có giá trị là: 5 5 A.5 B. 50 C. D. 10 100 Câu 2. a. Bìa quyển vở có diện tích khoảng: A. 500cm2 B.500dm2 C.500m2 D.500mm2 b. Chọn dấu thích hợp vào ô trống: 14 tấn 50kg 14,50 tấn A. > B. < C. = Câu 3. Một tam giác có diện tích 26,56 dm2 và độ dài đáy 8,3dm thì độ dài chiều cao tương ứng là .dm Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Cho biết 1l mật ong nặng 1 360g, 1l nước biển nặng 1 026g A. Bình nói: “ 1l mật ong nặng khoảng 1,4kg, 1l nước biển nặng khoảng 1kg” B. An nói :” 1l mật ong nặng khoảng 1,3 kg, 1l nước biển nặng khoảng 1kg.” C. Tâm nói : “ 1l mật ong nặng 1,3 kg, 1l nước biển nặng khoảng 1,1kg.” D. Nhi nói: “ 1l mật ong nặng khoản 1,4 kg, 1l nước biển nặng khoảng 1,03 kg.” Câu 5. Mỗi vòi tưới nước quay thành hình tròn có thể tưới rau trong vòng các bán kính như sau: vòi 1, bán kính 5 m; vòi 2, bán kính 10 m; vòi 3, bán kính 15 m. Hình tròn có chu vi lớn nhất được tạo ra từ vòi nào? A. Vòi 1 B. Vòi 2 C. Vòi 3 PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 6: Đặt tính rồi tính: a) 214,57 + 54,159 b) 56 – 12,54 c) 3,14 x 5,2 d) 45,184: 6,4 Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. 6l 20 ml = .l 3 m2 40 cm2 = ..dm2 125 kg 889 g = ..kg 79 dm 5 mm = cm Câu 8. Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 26m và 14m, chiều cao bằng trung bình cộng độ dài hai đáy. a. Tính diện tích thửa ruộng b.Người ta trồng khoai trên thửa ruộng đó, cứ 1m2 đất cho thu hoạch 3,5 kg khoai. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn khoai trên thửa ruộng đó? Câu 9. a) Tính bằng cách thuận tiện: 2,45 x 2,6 + 2,45 x 3,5 + 2,45 x 3,9 b) Tìm số tự nhiên Y sao cho 1,5 x Y < 5 ______________________________________________ ĐỀ 3 ĐÔI CÁNH THIÊN THẦN Ngày xưa, một cậu bé luôn mặc cảm tự ti vì trên lưng cậu có hai vết sẹo rất rõ do cậu bị bệnh bẩm sinh và phải trải qua cuộc phẫu thuật rất vất vả. Cậu bé luôn cảm thấy xấu hổ và rất sợ bị bạn bè phát hiện. Vào giờ thể dục, cậu bé trốn vào một góc sân, nhanh chóng thay áo để mọi người không nhìn thấy vết sẹo. Thời gian dài trôi qua, rồi cái gì cũng phải đến. “Ôi, gớm quá!”, “A, quái vật”. Cậu bé vừa 4
- khóc vừa chạy vào trong lớp, trốn tránh tất cả. Đến giờ thể dục ngày hôm sau, các bạn nhỏ khác lại ngây thơ thốt lên những lời vô tâm. Ngay lúc ấy, cô giáo vô tình đi ngang, các bạn nhỏ vây quanh lấy cô và nói về viết sẹo. Cô giáo tiến gần đến cậu bé, đặt nhẹ tay lên bờ vai gầy nhỏ ấy, mỉm cười nói: Cô sẽ kể cho các con nghe một câu chuyện. Ngày xưa, các thiên thần trên trời đã bay xuống và biến thành các bạn nhỏ như chúng ta đây. Tất nhiên có thiên thần nhanh nhẹn đã kịp tháo gỡ đôi cánh của mình nhưng có thiên thần hơi chậm, không kịp tháo hết đôi cánh của mình và để lại hai bé sẹo như thế này. - Vậy đó là cánh của thiên thần hả cô? - Đúng rồi đó các con ạ! - Cô giáo mỉm cười. Năm tháng dần trôi người bạn nhỏ của chúng ta đã lớn hơn nhiều,cậu vẫn thầm cảm ơn cô giáo đã đem lại cho cậu một niểm tin mới. Lên cấp ba, cậu mạnh dạn tham gia giải bơi lội cấp thành phố và đạt ngôi á quân. Bởi cậu tin rằng vết sẹo trên lưng chính là món quà cô giáo năm xưa dành tặng với tất cả sự yêu thương. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (M1) (0,5 điểm): Vì sao cậu bé luôn xấu hổ khi đi học? A. Vì cậu bị bệnh bẩm sinh. B. Vì cậu có hai vết sẹo do phẫu thuật. C. Vì cậu nhút nhát. D. Vì nhà cậu quá nghèo. Câu 2 (M1) ( 0,5 điểm): Các bạn của cậu bé đã làm gì khi thấy hai vết sẹo của cậu bé? A. Hỏi vì sao cậu có hai vết sẹo. B. Sờ tay vào hai vết sẹo. C. Trêu chọc, gọi cậu là quái vật. D. Động viên, an ủi cậu. Câu 3 (M1) ( 0,5 điểm): Cô giáo đã giải thích như thế nào về vết sẹo của cậu bé? A. Đó là hai vết sẹo do bạn nhỏ bị mổ. B. Đó là hai vết sẹo do sinh ra đã có. C. Đó là hai vết sẹo do cậu bé chơi vô ý bị ngã. D. Đó là hai vết còn lại của đôi cánh thiên thần. Câu 4 (M2) ( 0,5 điểm): Cô giáo kể cho cả lớp nghe câu chuyện về đôi cánh thiên thần nhằm mục đích gì? A. Để đem lại niềm tin cho cậu bé. B. Để các bạn không trêu chọc cậu bé nữa. C. Để các bạn biết yêu thương, đồng cảm với cậu bé. D. Cả 3 ý trên đều đúng. Câu 5 (M4) ( 1 điểm): Cô giáo trong câu chuyện là người như thế nào? ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................... Câu 6 (M2) ( 0,5 điểm): Từ đồng nghĩa với từ “tặng” trong bài. A. gửi B. trao C. nhận D. lấy Câu 7 (M3) ( 0,5 điểm): Nêu tác dụng của các dấu gạch ngang trong đoạn văn sau: Một bạn trong đám trẻ bỗng cất tiếng hỏi cô giáo: - (1) Vậy đó là cánh của thiên thần hả cô? - (2) Đúng rồi đó các con ạ! – (3) Cô giáo mỉm cười. ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................... Câu 8 (M3) (1điểm): Tôi đi giữa bãi dâu và có cảm giác như đang lội dưới lòng sông cạn. Cát ở rãnh luống mềm lún. Những cành dâu lá xôn xao đón lấy ánh nắng chói chang, làm cho lớp cát dưới chân tôi mát rượi. Những cành dâu lòe xòe theo gió như trăm nghìn cánh tay xoè ra, hứng lấy ánh nắng vàng rực, che mát cho khoai. a. Gạch chân dưới điệp từ trong đoạn văn trên? b. Việc sử dụng điệp từ có tác dụng gì? ............................................................................................................................................................... ................................................................................................. Câu 9 (M3) ( 1 điểm): Hãy xác định chủ ngữ; vị ngữ trong câu văn sau: 5
- “Vào giờ thể dục, cậu bé trốn vào một góc sân, nhanh chóng thay áo để mọi người không nhìn thấy vết sẹo.” ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................... Câu 10 (M4) ( 1 điểm): Đặt một câu có từ đa nghĩa với từ in đậm trong câu sau mang nghĩa chuyển: “Bởi cậu tin rằng vết sẹo trên lưng chính là món quà cô giáo năm xưa dành tặng với tất cả sự yêu thương.” ............................................................................................................................................. Câu 1a. (M1) Số thập phân có: Bốn mươi hai đơn vị, mười bảy phần trăm được viết là: A. 42,1 B. 42,17 C. 42,107 D. 42,70 b. (M1) Số tự nhiên x là : 40,58 < x < 41,58 A. 40 B. 40;41 C. 41 D. 42 Câu 2. a. (M1) Chọn số đo phù hợp với diện tích bức tranh của Rô- Bốt A. 1 km2 B. 1 dm2 C. 1m2 D. 1 ha b. (M1) Công thức tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là a, b và chiều cao c là: a b c a b c a b c a b c A. S B. S C. S D. S 2 2 2 2 Câu 3 a. (M2) Dãy số thập phân được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là A. 4,6; 3,4; 5,9 B. 7,8; 9,6; 2,1 C. 3,4; 5,6; 0,4 D. 2,36; 7,8; 9,5 b.( M2) Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là 6m37cm = m A. 637 B. 6,37 C. 6370 D. 6370 Câu 4(M2) Chu vi hình tròn bằng 9,42 cm thì bán kính hình tròn đó là: Câu 5 (M2) Một đội trồng rừng trung bình cứ 3 ngày trồng được 900 cây thông. Vậy 12 ngày đội đó trồng được số cây là: A.300 B. 3 600 C. 5 500 D. 2500 II. PHẦN VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN Câu 6. (M1) Đặt tính rồi tính: 85,08 + 24,7 74,5 – 9,78 35,08 x 1,7 75,52: 32 Câu 7. (M2) Đúng ghi Đ, sai ghi S a) 8kg 5g > 825g b) 14m2 6dm2 > 14,6m2 c) 5m 6dm < 5,065m d) 0,6km2 = 600000 m2 Câu 8 ( M3) Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45 kg giấy vụn, lớp 5B đã thu 2 gom được số giấy vụn bằng 3 số giấy vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 kg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế? Câu 9. (M3) Tính bằng cách thuận tiện nhất: a,12,48 x 3,47 – 3,47 x 2,48 b, 28 + 62 x a x ( a x1- a-1) + 28 x 8 + 28 ______________________________________________ ĐỀ 4 CÓ NHỮNG DẤU CÂU Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩ đơn giản. Sau đó, không may, anh ta lại làm mất dấu chấm than. Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều đều, không ngữ điệu. Anh không cảm thán, không xuýt xoa. Không có gì có thể làm anh ta sung sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả. Đằng sau đó là sự thờ ơ đối với mọi chuyện. Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh ta cũng không biết. Anh ta đã đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thiếu quan tâm với mọi điều. Một vài tháng sau, anh ta đánh mất dấu hai chấm. Từ đó anh ta không liệt kê được nữa, không còn giải thích được hành vi của mình nữa. Anh ta đổ lỗi cho tất cả, trừ chính mình. 6
- Cứ mất dần các dấu, cuối cùng anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích, dẫn lời của người khác. Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy. Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết. Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn của bạn không hay, không ý nghĩa, nhưng đánh mất những dấu câu trong cuộc đời, tuy không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng vô vị, cũng mất ý nghĩa như vậy. Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của mình, bạn nhé ! (Theo Hồng Phương) Đọc thầm bài đọc trên, Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm. Câu 1. Sau khi đánh mất dấu phẩy, anh chàng trong câu chuyện trở thành một người như thế nào? A. Sợ những câu phức tạp, chỉ tìm những câu đơn giản. B. Nói nhanh không ngừng nghỉ khiến mọi người khó theo dõi. C. Bắt đầu nói khe khẽ, đều đều, không ngữ điệu. D. Nói chậm dãi, nghỉ nhiều khiến ai cũng sốt ruột khi nghe anh ta nói Câu 2. Sau khi đánh mất dấu chấm than, anh chàng trở thành một người như thế nào? A. Rụt rè, nhút nhát, không dám đề nghị, nhờ cậy ai cả. B. Trở thành một người không có cảm xúc C. Trở thành một người kể lể dài dòng, không đi vào trọng tâm. D. Đánh mất khả năng học hỏi. Câu 3. Sau khi đánh mất dấu chấm hỏi, anh chàng trở thành một người như thế nào? A. Không có chính kiến, không dám chứng tỏ bản thân mình. B. Không thể diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác hiểu. C. Trở thành người ăn nói cộc lốc, trống không. D. Chẳng bao giờ hỏi ai nữa, đánh mất khả năng học hỏi. Câu 4. Sau khi đánh mất dấu hai chấm, anh chàng trở thành một người như thế nào? A. Trong đầu luôn tràn ngập những câu hỏi không có lời giải đáp. B. Không liệt kê được nữa, không giải thích được hành vi của mình nữa. C. Trở thành người trầm cảm, u uất, không thể giao tiếp với mọi người. D. Không có chính kiến, không dám chứng tỏ bản thân mình. Câu 5. Điều gì xảy ra với anh chàng khi anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép? A. Anh ta quên mất cách tư duy, chỉ biết trích dẫn lời của người khác mà không phát biểu được ý kiến của mình. B. Trong đầu luôn tràn ngập những câu hỏi không có lời giải đáp. C. Anh ta quên mất đi quá khứ của chính mình. D. Anh ta không thể chia sẻ, trò chuyện với những người xung quanh được nữa. Câu 6. Bài đọc nhắc nhở chúng ta điều gì ? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 7. Cho các từ sau học tập, tập trung, trôi chảy hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm. A . là dồn vào một chỗ, một điểm, một việc gì đó. B .là học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng. C ..là được tiến hành một cách thuận lợi, không bị vấp váp, trở ngại gì. Câu 8. Theo hành trình Đại Tây Dương – Thái Bình Dương, đoàn thám hiểm đã thực hiện chuyến vòng quanh thế giới bằng đường biển.. Công dụng của dấu gạch ngang trong câu trên là ? A. Đánh dấu các ý liệt kê B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Câu 9. a) Từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” là: .. b) Đặt câu với từ đồng nghĩa mà em vừa tìm được: Câu 1a. (M1) . b. Trong số thập phân 423,15 phần thập phân là: 7
- A. 15 B. 423 C. 1510 D.15100 b. (M1) Số thập phân 718,45 tăng lên bao nhiêu lần nếu ta dịch chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số: A. 100 lần B. 2 lần C. Không thay đổi D. 10 lần Câu 2. a. (M1) Diện tích của một căn phòng rộng khoảng: A. 5 km2 B. 5 ha C. 5 m2 D. 5 dm2 b. (M1) Số thập phân 135,6 làm tròn đến số tự nhiên gần nhất là: A. 1357 B. 136 C. 135 D. 135,7 Câu 3 a. (M2) Trong tam giác ABC, chiều cao ứng với cạnh đáy AC là: A. Chiều cao AB B. Chiều cao CE A C. Chiều cao AH D. Chiều cao BK E K b. (M3) Một chiếc xe đạp có bán kính của bánh xe là 70 cm. Hỏi nếu bánh xe đó lăn được 80 vòng thì xe đạp đó đã đi được quãng đường bao nhiêu mét? A. 35168 m B. 351,68 m C. 35,168 m D. 17584m Câu 4 ( M2) Một hình tam giác có diện tíchB 1m2. BiếtH độ dài cạnhC đáy của hình tam giác là 25 cm. Vậy chiều cao của hình tam giác đó là: A. 80 m B. 8 dam C. 8cm D. 8 m II. PHẦN VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN Câu 5. (M1) Đặt tính rồi tính: 605,26 + 217,3 800,56 – 384,48 48,16 x 3,4 43,19 : 21 Câu 6 : (M2) Điền số thích hợp vào chỗ chấm. 2500kg = .......tấn ...... kg 12,45m = .m .. cm 5,4 km2 = .....ha ¾ giờ = ..........phút Câu 7: Một mảnh đất dạng hình thang có độ dài hai đáy là 35m và 15m, chiều cao hơn đáy bé 5m. a) Tính diện tích mảnh đất đó. b) Tính số tiền mua cỏ để vừa đủ phủ kín mảnh đất đó, biết rằng mỗi mét vuông cỏ có giá tiền là 42 000đồng. Câu 8. (M3) Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 35 x 18 – 9 x 70 + 100 b. Viết dấu +; -; x; hoặc “ : ” vào ô trống để được các phép tính đúng. 1500 2 100 = 1300 _____________________________________________ ĐỀ 5 Câu 1.(M1-1điểm).a. Số gồm 3 chục, 6 đơn vị, 2 phần trăm là: A. 36,2 B. 36,02 C. 36,200 D. 36,002 b. Làm tròn số thập phân 14,56 đến hàng phần mười được: A. 14,6 B. 14,66 C. 13,56 D. 15,56 Câu 2. (M1-1đ) a .Diện tích của hình tam giác có chiều cao 4,5 cm và độ dài đáy 3,4 cm. A. 15,3 cm2 B. 7,65 cm2 C. 15,8 cm2 D. 7,9 cm2 b. Diện tích của hình thang bên là: 2,5 dm A. 10,5 cm2 B. 6,35 cm2 C. 29,1 cm2 D. 14,55 dm2 3 dm Câu 3: (M2-1đ) a. Đúng ghi Đ, sai ghi S: 7,2 dm A. 248,3 : 100 = 2,483 B. 248,3 : 100 = 24830 C. 248,3 : 100 = 24,830 D. 248,3 : 100 = 0,2483 b. 15,784 < 15, 84. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 9 Câu 4. (M2-1điểm). 8
- a. Điền số - 0,987 x 0,01 b. Điền số thích hợp vào ô trống 5,65 Chu vi của hình vẽ bên là: 2 dm II. Tự luận . Câu 5 : (M2-2điểm) Đặt tính rồi tính: Chu a. 7,86+123,7 b. 105 – 36,29 c.1,36 x 7,9 d. 7,82 : 2,3 Câu 6. (M2- 1 điểm) Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào ô trống: vi a.2 cm 6 mm = cm b.300 kg = tấn của c.2 km2 = m2 d.1ha 5 m2 = ha Câu7. (M3) ( 2,0 điểm) Hưởng ứng phong trào “Chúng em với an toàn giao thông” , bhìnhạn Vi ệt làm một biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là hình tròn bằng bìa có đường kính 40 cm. Ở giữa là hình chữ nhật có diện tích bằng 1/5 diện tích của biển báo. Tính diện tích bìa cần dùng để làm hình chữ vẽnhậ t ở giữa biển báo. Câu 8: (M3- 1 điểm)a.Tính bằng cách thuận tiện: bên 2,65 x 63,4 + 2,65 x 37,6 – 2,65 b. Biết trung bình cộng của 10 số là 96,5, trung bình cộng của 9 số là 81,2. Hỏi sốlà: thứ 10 bằng bao nhiêu? MÙA XUÂN VỀ BẢN Tôi gặp mùa xuân trên bản Vua Bà vào một buổi sớm. Trời vẫn còn lạnh lắm và những thân cây vẫn còn run rẩy. Nhưng đã có một con chim vàng anh bay đến. Nó cất tiếng hót, ngắn thôi, nhưng réo rắt. Rồi nó vù bay, vội vã chợt đi như chợt đến. Riêng tiếng hót thì ở lại, âm vang mãi trong lòng. Tôi ngẩn ngơ luyến tiếc con vàng anh mãi. Tiếng hót đó đã đánh thức tôi đang co ro chìm đắm trong rét mướt của mùa đông giật mình chạy lại với mùa xuân. Có lẽ con vàng anh đã đánh thức cây đào như đánh thức tôi dậy. Mà không phải chỉ cây đào, nó đánh thức cả đại ngàn, cả không gian và mặt đất. Vừa mới hôm trước, mặt trời còn trắng bệch ẩn sau những tầng mây. Vậy mà ngày một ngày hai, trời đã trong dần. Những bụi mưa hoa long lanh không rơi xuống đất được mà cứ bay lửng lơ. Những chuỗi cườm nhỏ xíu, lõi bằng mạng nhện, hạt bằng các giọt mưa ngũ sắc ở đâu thả xuống đầy ngọn cỏ, lá cây. Mùa xuân ở bản Vua Bà thật là vui. Tiếng khèn bè, tiếng tiêu chuốt trong lòng những ống trúc quý dìu dặt suốt đêm. Bóng đêm mùa xuân cũng đen óng ánh ảo huyền, và càng khuya càng ngào ngạt mùi thơm của hương lá, hương cây. (Theo Nguyễn Phan Hách) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 ( Mức 1 – 0,5 điểm). Bài văn tả gì? A. Tả con chim vàng anh B. Tả cây rừng C. Tả cảnh mùa xuân D. Tả cảnh bản Vua Bà vào mùa xuân Câu 2 ( Mức 1 – 0,5 điểm): Hãy chọn các từ dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu văn cho hợp lý. " Trời vẫn còn lạnh lắm và những thân cây vẫn còn ...........". ( réo rắt, co ro, run rẩy, run sợ) Câu 3 ( Mức 1 – 0,5 điểm). Hình ảnh nào cho thấy tiếng hót của chim vàng anh báo hiệu mùa xuân đến? A. Con chim vàng anh bay đến, cất tiếng hót ngắn thôi nhưng réo rắt. B. Đánh thức tôi đang co ro chìm đắm trong rét mướt của mùa đông giật mình chạy lại với mùa xuân. C. Tiếng hót của con chim vàng anh ở lại, âm vang mãi trong lòng làm cho tôi ngẩn ngơ luyến tiếc. Câu 4 ( Mức 1 – 0,5 điểm). Bóng đêm ở bản Vua Bà có gì đẹp? A. Những bụi mưa hoa long lanh không rơi xuống đất được mà cứ bay lửng lơ. B. Bóng đêm mùa xuân cũng đen óng ánh ảo huyền, và càng khuya càng ngào ngạt mùi thơm của hương lá, hương cây. 9 ..22 dmdm
- C.Tiếng khèn bè, tiếng tiêu chuốt trong lòng những ống trúc quý dìu dặt suốt đêm. D. Những chuỗi cườm nhỏ xíu, lõi bằng mạng nhện, hạt bằng các giọt mưa ngũ sắc ở đâu thả xuống đầy ngọn cỏ, lá cây. Câu 5 ( Mức 2- 0,5 điểm). Đánh dấu X vào ô thích hợp Mùa xuân ở bản Vua Bà có những âm thanh, mùi hương nào? Thông tin Đúng Sai Tiếng chim hót Tiếng khèn bè, tiếng tiêu Tiếng suối chảy Mùi hương của cây, lá Câu 6 ( Mức 2- 0,5 điểm): Nội dung chính của bài văn là gì? ..................................................................................................................................................................... ......................................................................................................... Câu 7 ( Mức 3- 0,5 điểm). Sau khi đọc văn bản "Mùa xuân về bản", em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của mùa xuân đối với cuộc sống của chúng ta? ..................................................................................................................................................................... ......................................................................................................... Câu 8 ( Mức 1 – 0,5 điểm). Tìm và viết lại đại từ trong câu sau: “Tôi ngẩn ngơ luyến tiếc con vàng anh mãi”. ...................................................................................................................................... Câu 9 ( Mức 2- 0,5 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S. Dòng nào chứa các từ đồng nghĩa với từ “trắng bệch”? A. Trắng tinh, trắng muốt, trắng ngà, nõn nà. B. Trắng muốt, trắng mờ, trắng ngà, trắng nhạt. C. Trăng trắng, trắng nõn, trắng xanh, sáng sủa. Câu 10 ( Mức 3- 0,5 điểm). Hãy đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ “ngọt”: a) Vị ngọt của thực phẩm. ..................................................................................................................................................................... ......................................................................................................... b) Diễn tả âm thanh êm dịu, dễ nghe, du dương. ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................... Bài 1. (M1- 0,5 điểm) Số thập phân "Ba trăm linh hai đơn vị, bốn mươi lăm phần nghìn viết là: A. 302,45 B. 302,045 C.3002,045 D. 302,405 Bài 2.(M1- 0,5 điểm) Số 825, 305 được đọc là: A. Tám hai lăm phầy ba linh năm B. Tám trăm hai lăm phầy ba linh năm C. Tám trăm hai mươi lăm phầy ba trăm linh năm D. Tám trăm hai lăm đơn vị và ba trăm linh năm phần nghìn Bài 3.(M1- 0,5 điểm) Số dư trong phép chia 22,44: 18 ( nếu chỉ lấy thương có 2 chữ số phần thập phân) là: A. 0,12 B. 1,2 C.12 D. 0,012 Bài 4. (M1- 0,5 điểm) Số thích hợp viết vào chỗ chấm:21km 5m = ..........km A. 2105 B. 21,05C. 21,005C.21,5 Bài 5. (M1- 0,5 điểm) Một hình tam giác có độ dài đáy là 12cm, chiều cao tương ứng là 5cm. Diện tích hình tam giác đó là: A. 60cm2 B. 30dm2 C. 6dm2 D. 30cm2 Bài6. ( M2- 0,5 điểm) Một hình tròn có đường kính là 4 cm thì diện tích là bao nhiêu? A. 50,24 cm B. 50,24 cm2 C. 12,56cm2 D. 12,56cm Bài7.(M2- 1 điểm) Điền dấu ( >, <, =) vào chỗ chấm: a. 45 ha32 m2 .......... 45,32 ha b. 6 tấn 5 tạ..............6,5 tạ B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) 10
- Bài8.( M2-2 điểm) Đặt tính rồi tính a) 12,42 + 9,6 b) 65 - 12,37 c) 3,12 x8,4 d) 19,72 : 5,8 Bài 9. ( M2-1 điểm). Tính a, 4/7 + 2/3 x2/7 b, 5/8 –3/4 : 4 Bài10. (M3-2 điểm) Một thửa ruộnghình thang có đáy lớn là 36m, đáy bé bằng 3/4 đáy lớn, chiều cao kém đáy lớn 12. Tính diện tích thửa ruộng hình thang đó. Bài11.( M3- 1 điểm) Tính thuận tiện: a)2,84 x 1,4 + 15,2 x 1,42 + 0,284 : 0,1 b) Tìm số tự nhiên a, biết 0,25 x a < 0,75 ____________________________________________ ĐỀ 6 Câu 1: (1 điểm) a) Số gồm: Sáu mươi hai đơn vị, ba phần trăm, bảy phần mười, năm phần nghìn viết là: A. 62,375 B. 62,735 C. 620,537 D. 62,0357 b) Làm tròn số 2025,125 đến số tự nhiên gần nhất A. 2025 B. 2026 C. 2024 D. 2023 Câu 2: (1 điểm) a) 2 2 2 Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 5m 3cm = m A. 5,003 B. 5,03 C. 530 D. 5,0003 b) Chu vi hình tròn có đường kính 3,5 cm là A. 12,45cm B. 3,14cm C. 10,99cm D. 1,99cm Câu 3: (1 điểm) a) Các số : 42,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 41,538 được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là : A. 42,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 41,538. B. 42,538 ; 42,358 ; 41,835 ; 41,538. C. 42,358 ; 42,538 ; 41,835 ; 41,538 . D. 41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538 b) Đúng ghi Đ sai ghi S a) 7kg 5g > 725g b) 24m2 6dm2 > 24,6m2 c) 4m 6dm < 4,065m d) 0,5km2 = 500000 m2 Câu 4. (1 điểm) Điền đáp án thích hợp vào chỗ chấm a) Hãy nêu góc tù trong hình bên: B .. . .. . M A C b) Một tấm biển báo giao thông hình tròn có đường kính 58 cm. Diện tích của tấm biển báo giao thông đó là: . ..cm2 II. Phần tự luận (6 điểm) Câu 5. Đặt tính rồi tính: (2 điểm) a. 12,54 + 2,178 b. 100 – 12,45 c. 6,38 x 4,5 d. 95,2 : 6,8 Câu 6. Tính giá trị của biểu thức sau (1 điểm): 102 : 3,4 - 5,6 x 2,5 11
- Câu 7. (2 điểm) Một mảnh đất dạng hình thang có độ dài hai đáy là 25m và 15m, chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy. Nếu trải thảm cỏ trên mảnh đất đó với giá tiền thuê công nhân trải thảm cỏ là 60 000 đồng cho mỗi mét vuông đất. Hãy tính số tiền thuê công nhân trải thảm cỏ kín mảnh đất đó? Câu 8. (1 điểm)Tính giá trị biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất: a) 6,3 x 7,9 + 7,9 x 2,7 + 7,9 b) 582,7 x 84 + 8400 x 0,01 x 416,3 + 84 THẦY GIÁO MỚI Sáng hôm nay, chúng tôi đón thầy giáo mới. Giờ học đến, thầy ngồi vào bàn, chốc chốc lại thấy một người học trò cũ qua cúi chào. Cũng có người vào bắt tay thầy và thăm hỏi thầy một cách rất cung kính. Đủ biết học trò cũ quyến luyến thầy biết nhường nào và như muốn được ở gần thầy. Đến bài chính tả, thầy xuống bục, đi lại trong các hàng ghế đọc cho chúng tôi viết. Thấy một học trò mặt lấm tấm mụn đỏ, thầy ngừng đọc, lại gần tay sờ trán và hỏi: “Con làm sao vậy?”. Thừa lúc thầy quay lưng lại, một anh học trò bàn dưới leo lên ghế, lắc lư người như trượt băng. Bất ngờ, thầy ngoảnh lại bắt gặp, anh chàng vội ngồi ngay xuống cúi đầu đợi phạt. Nhưng thầy khẽ đập vào vai bạn học trò kia, nói rằng: “Không được làm thế nữa”. Rồi thầy trở về chỗ đọc nốt bài chính tả. Khi viết xong, thầy yên lặng nhìn chúng tôi một lúc lâu rồi ôn tồn nói: - Các con ơi! Hãy nghe ta! Chúng ta cùng nhau trải qua một năm học. Các con phải chăm chỉ, ngoan ngoãn. Ta không có gia đình. Các con là gia đình của ta. Năm ngoái, mẹ ta còn, bây giờ người đã khuất. ta chỉ còn có một mình. Ngoài các con ra ở trên đời này, ta không còn có ai nữa; ngoài sự yêu thương các con, ta không còn yêu thương ai hơn nữa. Các con như con ta. Ta sẽ yêu các con. Đáp lại, các con phải yêu ta. Ta không muốn phạt một người nào cả. Các con phải tỏ ra là những trẻ có tâm hồn. Trường ta sẽ là một gia đình, các con sẽ là mối an ủi và niềm tự hào của ta. Ta không cần phải hỏi lại các con vì ta tin rằng trong lòng các con, ai ai như cũng “vâng lời”, nên ta có lời cảm ơn các con. Thầy nói dứt lời thì trống trường vang lên. Chúng tôi yên lặng xuống sân. Anh học trò vô lễ ban nãy rón rén lại gần thầy giáo, run run nói: - Thưa thầy, xin thầy tha lỗi cho con. Thầy gật đầu và bảo: - Tốt lắm! Cho con về. (Theo Những tấm lòng cao cả - A-mi-xi) Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (M1- 0,5 điểm)Các học trò cũ có hành động gì khi đi qua lớp gặp lại thầy giáo của mình? A. Cúi chào thầy, bắt tay và thăm hỏi thầy một cách cung kính B. Vui vẻ chào thầy thật to C. Tặng thầy những món quà nhỏ do chính nhà mình làm ra D. Xin được ngồi cuối lớp để nghe thầy giảng bài. Câu 2. (M1- 0,5 điểm)Việc các học trò cũ qua cửa lớp đều chào thầy cho biết điều gì? A. Học trò cũ đều chưa quên thầy giáo. B. Học trò cũ đều rất lễ phép C. Học trò cũ quyến luyến thầy và muốn ở gần thầy D. Học trò cũ rất hoạt bát và tự tin Câu 3. (M1- 0,5 điểm) Thấy một học trò mặt lấm tấm mụn đỏ thầy giáo đã làm gì? A. Thầy ngừng đọc bài, hỏi han học trò. B. Thầy đi xuống gần tay sờ trán bạn học sinh C. Thầy tiếp tục đọc bài D. Thầy ngừng đọc, lại gần tay sờ trán và hỏi: “Con làm sao vậy?” Câu 4. (M1- 0,5 điểm) Thầy giáo đã dặn dò học sinh những điều gì? A. Phải chăm ngoan học giỏi để cha mẹ vui lòng. B. Luôn tự tin và không bao giờ được bỏ cuộc. C. Phải chăm chỉ và ngoan ngoãn, luôn coi trường lớp là gia đình, yêu thầy mến bạn. D. Phải biết đoàn kết với các bạn trong lớp Câu 5. (M2- 0,5 điểm) Hành động của thầy giáo mới đối với học sinh trong lớp cho thấy được điều gì? A. Thầy rất vui tính và hài hước. 12
- B. Thầy quan tâm ân cần, dịu dàng và bao dung với học trò. C. Thầy luôn dạy học sinh những bài học ý nghĩa trong cuộc sống D. Thầy là một giáo viên có chuyên môn tốt. Câu 6. (M2- 0,5 điểm) Tình cảm của người thầy giáo đối với học sinh như thế nào? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 7. (M3- 0,5 điểm) Hình ảnh cậu học trò rón rén lại gần thầy giáo, run run nói: “Thưa thầy, xin thầy tha lỗi cho con.” Nói lên điều gì? ..................................................................................................................................................................... .................................................................................................... Câu 8. (M1 – 0.5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Khi viết xong, thầy yên lặng nhìn chúng tôi một lúc lâu rồi ôn tồn nói: - Các con ơi! Hãy nghe ta! Chúng ta cùng nhau trải qua một năm học. A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê. D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 9. (M2 – 0.5 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “yêu thương”. ..................................................................................................................................... Câu 10. (M3 – 0.5 điểm) Đặt câu có dùng kết từ nói về nhân vật thầy giáo trong câu chuyện trên. ..................................................................................................................................... ___________________________________________________ ĐỀ 7 Bài 1. (1 điểm ) a. Số thập phân gồm : Hai mươi tám đơn vị, năm phầm một trăm được viết là : A. 208,005 B. 208,05 C. 28,05 D. 28,005 b. Số thập phân 0,300 được viết dưới dạng phân số thập phân là : 3 3 3 A. B. 100 C. 1000 10 Bài 2. (1 điểm ) a. Trong các số thập phân 86,42; 86,422; 686,42; 86,642. Số thập phân nhỏ nhất là : A. 86,42 B. 86,422 C. 686,42 D. 86,642 a. b. Số thập phân: 263,458 nếu làm tròn đến hàng phần mười được số thập phân là: A. 263,4 B. 263,45 C.263,46 D.263,5 Bài 3: ( 1 điểm ) a. Xác định số dư của phép chia 51,87 : 2,4( nếu thương lấy đến hai chữ số phần thập phân) là A.0,6 B. 0,06 C. 6 D. 0,006 b. Giá trị của biểu thức : 20,24 : 0,01 + 79,76 x 100 là : A. 1000 B.100 C.10000 D. 110 Bài 4. (1 điểm) a. Một bánh xe đạp có chu vi là 2,041 m. Hỏi bán kính của bánh xe là bao nhiêu? A. 6,5m B. 0,65m C. 3,25m D. 0,325m b. Tính diện tích hình tam giác vuông ABC bên: 13
- A 1 2 A. dm2 B. dm2 6 3 5 1 4 dm C. dm2 D. dm2 6 3 3 B 4 C dm 5 B. PHẦN VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN Bài 1. Tính: (2 điểm) a. 3,28 x 3,7 b. 1,29 : 3,6 c. 34,72 + 5,87 d. 54 – 35,18 Bài 2. (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 8m 56 cm = ..m 1,8 kg = ...tấn b) 639 dm2 = .m2 .dm2 2km2 7ha = . km2 2 Bài 3. ( 2 điểm) Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 27,3dm, đáy bé bằng 3 đáy lớn, chiều cao 8m. Người ta trồng lạc trên mảnh đất đó, cứ 1m 2 thu được 3kg lạc củ. Giá bán 1kg lạc củ khoảng 25 000 đồng. Hỏi trên cả mảnh đất đó người ta thu được bao nhiệu tiền bán lạc? Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 19,89 : 2,5 - 4,89 : 2,5 = b) 2,5 + 6,2 x a x ( a x 1 – a : 1 ) + 2,5 DÒNG SÔNG QUÊ HƯƠNG Mỗi khi đi đâu xa, hình ảnh đầu tiên mà tôi nhớ đến đầu là con sông quê hương. Con sông đã gắn bó với bao kỉ niệm thời thơ ấu. Tôi không biết con sông quê tôi bắt nguồn từ nơi nào. Tôi cũng không biết ai đặt tên nó sông Thương, chỉ biết rằng nó chảy qua quê tôi, con sông thật hiền hòa. Nước sông trong xanh soi tóc những hàng tre bên bờ. Hai bên bờ sông có những thảm cỏ trải dài trông giống như tấm đệm khổng lồ. Những buổi chiều râm mát, tôi cùng các bạn trong xóm thường rủ nhau ra đây nô đùa, có lúc chúng tôi nằm trên tấm đệm ấy mà ngắm bầu trời trong xanh, cao vút. Hàng ngày, tôi đến trường bên con đê ngoằn ngoèo bên bờ sông.Kia là bến nước nơi các mẹ, các chị thường xuyên ra đây để giặt gĩu. Chỗ nào bên dòng sông cũng thân thương! Dòng sông Thương chảy qua làng tôi nên quanh năm dân làng không phải lo hạn hán như nhiều nơi khác. Dân làng tôi đào mương từ bờ sông đi đến các cánh đồng. Nước sông được bơm vào ruộng, tưới mát cho cả cánh đồng rộng lớn. Nhờ thế cánh đông quê tôi năm nào cũng hai ba vụ lúa, ngô tươi tốt. Dù thời gian có trôi đi nhưng hình ảnh con sông Thương quê hương mãi nguyên vẹn trong tâm trí tôi. Con sông không bao giờ cạn như tình yêu của tôi với con sông cũng không bao giờ với cạn. (Theo Nguyễn Thị Như Quỳnh) Câu1: (0,5 đ) Bài văn miêu tả cảnh gì của quê hương? A. Tả dòng sông quê hương. C.Tả cảnh nô đùa của các bạn nhỏ bên dòng sông. B. Tả cánh đồng quê hương. D.Tả cảnh sinh hoạt của người dân hai bên bò sông. Câu 2. (0,5 đ) Tác giả thương nhớ đến cảnh vật nào của quê hương mỗi khi đi đâu xa? A.Tác giả thương nhớ đến ngôi nhà thân yêu với những kỉ niệm đẹp. B.Tác giả thương nhớ đến con sông quê hương C. Tác giả thương nhớ đến bãi biển quê mình D. Tác giả thương nhớ đến những triền đê tuổi thơ. Câu 3 (0,5 đ). Tác giả không giới thiệu đặc điểm gì của dòng sông Thương quê mình? Nhận xét này đúng hay sai? A. Đúng B.Sai 14
- Câu 4 (0,5 đ). Kỉ niệm tuổi thơ nào của tác giả không được nhắc đến trong văn bản. A.Những buổi chiều râm mát, cùng các bạn trong xóm rủ nhau ra sông nô đùa, nằm trên thảm cỏ mà ngắm nhìn bầu trời trong xanh, cao vút. B.Hàng ngày đến trường trên con đê ngoằn ngoèo bên kia sông, C. Bến nước là nơi các mẹ, các chị thường xuống đây để giặt giũ. D. Mỗi chiều hè, cùng các bạn tắm sông mát mẻ vô cùng Câu 5: (0,5 đ) Hãy chọn các từ dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu văn " Tôi không biết con sông quê tôi ........ từ nơi nào. " cho hợp lý! A. bắt nguồn B. hình thành C. đào D. chảy Câu 6: (0,5 đ) Biện pháp so sánh " Hai bên bờ sông có những thảm cỏ trải dài trông giống như tấm đệm khổng lồ. " có tác dụng gì? A. Tạo ra hình ảnh sinh động về dòng sông. B. Làm giảm giá trị của dòng sông C. Nhấn mạnh sự thay đổi bất thường của dòng sông D. Tạo ra hình ảnh to lớn của dòng sông Câu 7: (0,5 đ) Vì sao dân làng tôi nên quanh năm không phải lo hạn hán như nhiều nơi khác. ..................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................Câu 8: (0,5 đ) Đặt câu với từ đồng nghĩa với từ "thân thương" để miêu tả tình cảm của con người. Câu 9: (0,5 đ) Viết một câu văn miêu tả dòng sông, có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, hoặc nhân hóa. Câu 10. (0,5 đ) Đặt mình là nhân vật tôi trong câu chuyện trên được trở về thăm dòng sông quê hương sau bao năm xa cách. Em hãy viết câu có dùng kết từ để nói với dòng sông. ______________________________________________ ĐỀ 8 Câu 1:( 1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) Chữ số 7 trong số thập phân 328,267 thuộc hàng phần trăm b) Số 31,25 làm tròn đến hàng phần mười được số 31,3 c) Số gồm ba mươi hai đơn vị, mười lăm phần nghìn viết là 302,15 5 21 d) Hỗn số 2 viết thành phân số là 8 8 Câu 2: ( 1 điểm) a) Từ còn thiếu vào chỗ trống: “Độ dài của một đường tròn gọi là . của hình tròn đó” là: A. đường kính B. bán kính C. diện tích D . chu vi b) Cầu Đình Vũ Hải Phòng - cây cầu vượt biển dài nhất Việt Nam - sở hữu chiều dài 5440m. Vậy cầu Đình Vũ dài số ki-lô-mét là: A. 544km B. 54,4 km C. 5,44 km D . 0,544 km Câu 3: ( 1 điểm) a) Số 12,65 phải nhân với số nào để được 1,265: A. 10 B. 100 C. 0,1 D . 0,01 b) Các số 35,068; 35,608; 34,682; 34,806 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: A. 34,682; 34,806; 35,068; 35,608 B. 34,682; 35,068; 34,806; 35,608 C. 34,806; 34,682; 35,608; 35,068 D. 35,608; 35,068; 34,806; 34,682 Câu 4: ( 1 điểm): a) Cho hình vẽ bên. Diện tích của hình tam giác DEC là: . 15
- b) Một ô cửa kính ô tô dạng hình thang vuông có đáy lớn 56cm, đáy bé bằng 4dm, cạnh bên vuông góc với hai đáy là 35cm. Diện tích ô cửa kính đó là .... PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6 điểm) Câu 5: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính: a) 465,74 + 352,48 b) 196,7 - 97,34 c) 67,8 x 1,5 d) 52 : 1,6 Câu 6: ( 1 điểm) Tính giá trị của biểu thức: (138,4 - 83,2) : 24 + 19,22 Câu 7: ( 2 điểm) Hưởng ứng phong trào “Chúng em với an toàn giao thông”, bạn Việt làm một biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là hình tròn bằng bìa màu đỏ có đường kính 40 cm. Ở giữa là hình chữ nhật màu trắng có diện tích bằng 1/5 diện tích của biển báo. Tính diện tích bìa cần dùng để làm hình chữ nhật màu trắng ở giữa biển báo? Câu 8: ( 1 điểm): a. Tính bằng cách thuận tiện. b) Không tính kết quả cụ thể, hãy so (7,29 + 9,34 + 8,27) - (7,34 + 6,27 + 5,29) sánh M và N M = 1995 x 1996 - 1 N = 1996 x 1994 + 1995 _________________________________________________________ BÀI HỌC TỪ BIỂN CẢ Ở một ngôi làng nhỏ ven biển, có một cậu bé tên là Nam. Nam sống cùng bà ngoại trong một căn nhà gỗ đơn sơ, cách bờ biển chỉ vài trăm mét. Hằng ngày, Nam phụ giúp bà làm việc nhà, học bài và thỉnh thoảng theo bà ra bãi biển nhặt những con ốc, vỏ sò mà sóng biển đã đưa vào bờ. Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh. Cậu thích nhìn những tia nắng đầu tiên chiếu sáng trên mặt biển xanh thẳm, tạo nên một khung cảnh lấp lánh như có hàng nghìn viên ngọc trai dưới nước. Cậu còn thích nghe tiếng sóng vỗ rì rào, và mùi hương mặn mòi của biển khiến Nam cảm thấy bình yên. Bà ngoại Nam rất yêu thương cậu. Dù tuổi đã cao, nhưng bà luôn dạy Nam rằng: “Cuộc sống giống như biển cả, có những lúc bình yên nhưng cũng có khi sóng gió. Quan trọng là ta phải kiên cường, không ngừng tiến về phía trước.” Nam luôn ghi nhớ lời bà và cố gắng làm theo. Mỗi khi gặp khó khăn trong học tập, cậu lại nghĩ đến hình ảnh bà ngoại điềm tĩnh trước sóng biển, không bao giờ lo lắng. Một ngày nọ, bão lớn kéo đến. Gió thổi mạnh và sóng biển dâng cao, khiến cả làng lo lắng. Nam cùng bà ngoại nhanh chóng chuẩn bị nhà cửa để chống chọi với cơn bão. Cậu phụ bà đóng kín cửa, dọn dẹp sân vườn và mang những vật dụng dễ bay vào nhà. Khi cơn bão đến, Nam ôm chặt lấy bà, trong lòng lo sợ nhưng cũng tin rằng, như mọi lần, bà sẽ giúp cậu vượt qua. Sau cơn bão, cả làng bị thiệt hại nặng nề, nhiều căn nhà bị tốc mái, cây cối đổ ngã. Nam và bà cùng dân làng chung tay dọn dẹp, sửa chữa lại nhà cửa. Nhìn cảnh tượng ấy, Nam chợt hiểu ra rằng, sức mạnh không chỉ đến từ việc chống chọi với thiên nhiên, mà còn là sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau. Từ đó, cậu bé Nam càng yêu quý ngôi làng và trân trọng tình cảm với bà ngoại nhiều hơn. Theo báo Kim Đồng 2. Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu của bài tập Câu 1. (M1-0,5đ) Nam sống cùng ai trong ngôi nhà nhỏ? A. Bố mẹ B. Ông bà C. Bà ngoại D. Chị gái Câu 2. (M1- 0,5đ) Nối cột A (sự kiện) với cột B (hành động của Nam hoặc người khác) 16
- Cột A (Sự kiện) Cột B (Hành động) 1. Bão lớn kéo đến A. Nam thường ra biển ngắm bình minh. 2. Bà dạy Nam về cuộc sống B. Nam phụ bà dọn dẹp và sửa chữa nhà cửa. 3. Cơn bão đã tan C. Nam ôm bà khi lo sợ trước bão. 4. Mỗi buổi sáng D. Bà khuyên Nam phải kiên cường. Câu 3. (M1- 0,5đ) Bà ngoại dạy Nam điều gì về cuộc sống? A. Luôn lo lắng trước khó khăn B. Cuộc sống luôn bình yên, không có sóng gió C. Kiên cường trước khó khăn và thử thách D. Không bao giờ ra biển khi có sóng Câu 4. ((M1- 0,5 đ) Nam cảm thấy thế nào khi đứng trước biển vào mỗi buổi sáng? A. Lo lắng B. Bình yên và thích thú C. Buồn bã D. Cô đơn Câu 5. (M1-0,5 đ) Khi ngắm bình minh ở biển, Nam cảm nhận được điều gì? A. Khung cảnh lấp lánh như ngọc trai B. Sóng biển ồn ào, dữ dội C. Mùi hương mặn mòi của biển D. Nắng nóng gay gắt Câu 6. (M2-0,5 đ) Câu “Cuộc sống giống như biển cả, có những lúc bình yên nhưng cũng có khi sóng gió” là một phép so sánh nhằm diễn tả điều gì? A. Sự bình yên của cuộc sống B. Tính cách của Nam C. Tính không ổn định của cuộc sống D. Mối quan hệ giữa Nam và bà ngoại Câu 7. (M2- 1 đ) Nam đã làm gì để giúp bà chuẩn bị trước cơn bão? ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................. Câu 8. (M3- 1 đ) Sau cơn bão, Nam hiểu ra điều gì quan trọng? ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ........................................................................ Câu 9. (M2-1 đ) Xác định Trạng ngữ, CN- VN trong câu văn sau: Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh. Câu 10. (M1-0,5đ) Ghi lại kết từ trong câu sau: Cậu còn thích nghe tiếng sóng vỗ rì rào và mùi hương mặn mòi của biển khiến Nam cảm thấy bình yên. - Các kết từ là: .................................................................................................. Câu 11. (M3-0,5đ) Đặt câu có đại từ và cho biết đại từ đó dùng để làm gì? ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................... 17

