Bộ đề ôn tập học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề ôn tập học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_de_on_tap_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lop_5.docx
Nội dung text: Bộ đề ôn tập học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5
- 1 TÊN:....................................... ÔN CUỐI HỌC KÌ I Đề 1 Câu 1: (1 điểm) a) Số gồm: Mười lăm đơn vị, bảy phần nghìn viết là: A. 15,07 B. 15,700 C. 15,7000 D. 15,007 b) Làm tròn số 2024,215 đến hàng phần trăm được số: A. 20 B. 2024,2 C. 2024,22 D. 2024,21 Câu 2: (1 điểm) a) 2ha = ..km2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 200 B. 0,02 C. 0,200 D. 0,2 b) Chu vi hình tròn có đường kính 0,5m là A. 1,57m B. 3,14m C. 0,785m D. 15,7m Câu 3: (1 điểm) a) Biểu thức 34,567 x 100 : 0,1 có kết quả là: A. 3456,7 B. 345,67 C. 34,567 D. 34567 b) Cho các hình sau: 2 15,64 dm 185 cm2 9,85 m2 15,46 dm2 Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là: A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 Câu 4. (1 điểm). Điền đáp án thích hợp vào chỗ chấm: a) Trong hình bên, AH là đường cao của các tam giác: . b) Một tấm biển báo giao thông hình tam giác đều có cạnh đáy là 225cm và chiều cao 65cm. Diện tích của tấm biển báo giao thông đó là: . ..cm2 II. Phần tự luận (6 điểm) Câu 5. Đặt tính rồi tính: (2 điểm) a) 375,86 + 27,5 b) 80 – 25,827 c) 48,16 3,4 d) 86,4 : 2,5 Câu 6. Tính giá trị của biểu thức sau (1 điểm):
- 2 2,666 : (52,03 – 51,6) + 3,92 x 1,1 Câu 7. (2 điểm) Một mái nhà dạng hình thang vuông có đáy lớn là 8m, đáy bé bằng 4 đáy lớn; cạnh bên vuông góc với hai đáy dài 10m. 5 a) Hỏi mái nhà đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông? b) Người ta lợp mái nhà đó bằng tôn, biết giá mỗi mét vuông tôn giá 115 000 đồng. Tính số tiền mua tôn để lợp mái nhà đó. Câu 8. (1 điểm)Tính giá trị biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất: a) 32 x 0,25 x 1,25 b) 20,25 x 14 + 202,5 x 9 – 20,25 : 0,25 _______________________________________ ĐỀ 2 Câu 1: (1 điểm) a) Số gồm: Chín đơn vị, một phần mười, bảy phần trăm viết là: A. 917 B. 9,17 C. 91,7 D. 9,71 b) Làm tròn số 1,57 đến hàng phần mười được số: A. 2 B. 15,7 C. 1,6 D. 1,58 Câu 2: (1 điểm) a) 21ha = ..km2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 0,21 B. 0,021 C. 210 D. 2100 b) Chu vi hình tròn có đường kính 2dm là A. 1,57cm B. 3,14dm C. 0,785mm D. 6,28dm Câu 3: (1 điểm) a) Biểu thức 8,16 : (1,32 + 3,48) có kết quả là: A. 25,7 B. 1,7 C. 8,16 D. 4,8 b) Cho các hình sau: 7cm 5cm 4cm 5cm O Hình 1 Hình 2 Hình 3 Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là: A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 Câu 4. (1 điểm). Điền đáp án thích hợp vào chỗ chấm:
- 3 a) Trong hình tam giác DEG, ............. là đường cao ứng với đáy .................. b. Một miếng đất hình tam giác có cạnh đáy dài 4m và diện tích bằng 10 m2. Vậy chiều cao miếng đất hình tam giác là . II. Phần tự luận (6 điểm) Câu 5. Đặt tính rồi tính: (2 điểm) a) 103,86 + 127,5 b) 123 – 57,89 c) 25,2 1,6 d) 104,89 : 8,5 Câu 6. Tính giá trị của biểu thức sau (1 điểm) ( 131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2 2 Câu 7. (2 điểm) Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé bằng đáy 3 lớn và chiều cao bằng 100 m . Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình 100 m2 thu được 50 kg ngô. Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô? Câu 8. (1 điểm)Tính giá trị biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất: a) 8 x 14,3 x 1,25 b) (102 + 44,4 + 2,6 + 287,8 + 10) x (11 x 105 - 22 x 52,5) ________________________________________________ ĐỀ 3 NHỮNG VẾT ĐINH Một cậu bé nọ có tính xấu là rất hay nổi nóng. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh rồi bảo: - Mỗi khi con nổi nóng với ai đó thì hãy chạy ra sau nhà và đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ. Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng tất cả 37 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu bé đã tập kiềm chế cơn giận của mình và số lượng đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi. Cậu nhận thấy rằng kiềm chế cơn giận của mình còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào. Đến một ngày, cậu đã không nổi giận một lần nào trong suốt cả ngày. Cậu đến thưa với cha. Người cha bảo: - Tốt lắm, bây giờ nếu sau mỗi ngày mà con không hề giận ai dù chỉ một lần, con hãy nhổ một cây đinh ra khỏi hàng rào. Ngày lại ngày trôi qua, rồi cũng đến một hôm cậu bé hãnh diện tìm cha để báo rằng không còn một cái đinh nào trên hàng rào nữa. Cha cậu liền dẫn cậu đến bên hàng rào, bảo: - Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng con hãy nhìn những lỗ đinh còn để lại trên hàng rào. Hàng rào đã không còn giống như xưa nữa. Nếu con nói điều gì trong cơn giận dữ, những lời nói ấy cũng giống như lỗ đinh này. Chúng để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác. Cho dù sau đó con có nói bao
- 4 nhiêu lần xin lỗi bao nhiêu lần đi nữa, vết thương đó vẫn còn lại mãi. Mà vết thương tinh thần còn tệ hại hơn những vết đinh rất nhiều. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Người cha trong truyện đưa cậu bé túi đinh và dặn cậu khi nổi nóng với ai đó, hãy chạy ra sau nhà và đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ để làm gì? A. Để cậu bé cảm thấy vui vẻ hơn. B. Để cậu bé bình tĩnh lại, không nói hoặc làm điều gì đó không đúng trong lúc giận dữ. C. Để cậu bé chăm chỉ và thấy yêu lao động hơn. D. Tất cả các phương án trên. Câu 2: (M1- 0,5 điểm) Chi tiết “Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng tất cả 37 cái đinh lên hàng rào.” cho thấy điều gì về tính cách của cậu bé? A. Cậu bé rất chăm chỉ B. Cậu bé rất ích kỉ C. Cậu bé rất hay nổi nóng D. Cậu bé rất bướng bỉnh Câu 3: (M1- 0,5 điểm) Chi tiết “số lượng đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi” cho chúng ta thấy sự thay đổi gì ở cậu bé? A. Cậu bé ngày càng lười biếng hơn. B. Cậu bé đã bắt đầu kiềm chế dần cơn giận của mình, không dễ dàng bị tác động bởi môi trường xung quanh. C. Cậu bé không còn nổi nóng với bất cứ người nào hay việc gì nữa. D. Tất cả các phương án trên Câu 4: (M1- 0,5 điểm) Người cha muốn nhắc nhở con điều gì khi nói với con: “ Nhưng con hãy nhìn những lỗ đinh còn để lại trên hàng rào. Hàng rào đã không còn giống như xưa nữa. Nếu con nói điều gì trong cơn giận dữ, những lời nói ấy cũng giống như lỗ đinh này. Chúng để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác. Cho dù sau đó con có nói xin lỗi bao nhiêu lần đi nữa, vết thương đó vẫn còn lại mãi. Mà vết thương tinh thần còn tệ hại hơn những vết đinh rất nhiều." A. Hãy biết kiềm chế bản thân, đừng bao giờ làm tổn thương người khác nhất là trong khi giận dữ vì sau đó có nói xin lỗi bao nhiêu lần đi nữa, vết thương đó vẫn còn lại mãi. B. Mọi việc cần phải suy nghĩ thật kĩ trước khi nói, trước khi làm. C. Hãy quan tâm đến tất cả mọi người xung quanh. D. Cả A và B đều đúng Câu 5: (M1- 0,5 điểm) Nhận xét nào dưới đây không đúng với người cha trong truyện? A. Đó là một người cha rất tâm lí, hiểu con. B. Đó là một người cha thông minh và biết cách dạy con.
- 5 C. Đó là một người cha sâu sắc và từng trải. D. Đó là một người cha hay nổi nóng với con. Câu 6. (M2- 0,5 điểm) Em hiểu “vết đinh” trong câu “Dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” chỉ điều gì? Đúng ghi Đ, sai ghi S A. Chỉ vết thương trong lonhg mỗi người sau những lời nói xúc phạm của cơn giận. B. Chỉ vết thương sau khi bị đinh đâm vào. Câu 7: (M2- 1 điểm) Bài học tâm đắc nhất em rút ra từ câu chuyện trên là gì? Câu 8: (M3- 1 điểm) Hãy nói về một lần em giận dỗi hoặc cáu kỉnh với ai đó. Nêu suy nghĩ của em về việc ấy Câu 9: Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn sau: (M1- 0,5 điểm) Để trồng cây trong chậu, em hãy làm theo các bước sau: - Chuẩn bị đất, cho một phần đất vào chậu. - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp. - Đặt cây vào chậu, cho nốt phần đất còn lại, dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây. - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắc hơn. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu các ý liệt kê C. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích Câu 10: (M1- 0,5 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “xinh đẹp”. Câu 11: (M2- 1 điểm) Đặt câu giới thiệu về bài hát mà em thích, trong đó có sử dụng kết từ. Gạch chân kết từ. B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em thích. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. __________________________________________________________ ĐỀ 4 BIỂN NHỚ Tôi vẫn nhớ, nhớ Đà Nẵng, nhớ con người nơi đây và nhớ nhất là biển Tân Mỹ An tuyệt đẹp.
- 6 Đêm, ánh trăng hắt xuống như dát vàng, dát bạc trên biển. Tiếng sóng ào ạt. Phải chăng biển đang hát lên bài ca tha thiết mặn mòi với rất nhiều cung bậc thăng trầm muôn thuở của nó? Phải chăng biển đang thì thầm những lời tâm sự của mình với con người? Chẳng ai có thể hiểu được nỗi lòng sâu thẳm của biển. Gió đêm dịu dàng mơn man những rặng cây, mơn man mặt biển. Bạn có nghe tiếng gì không ? Đó là tiếng hàng phi lao vi vu dạo nhạc nền cho vở kịch “Biển và ánh trăng”. Đó là tiếng những chú dã tràng khẽ khàng xe cát. Trăng đã lên cao, chắc khuya lắm rồi. Nhìn ra xa, biển thăm thẳm và màn đêm như hòa vào làm một. Ánh trăng sóng sánh trong phập phồng ngực biển tạo nên một luồng không khí óng ánh, huyền ảo. Đây là thực hay mơ? Đứng trước biển, tôi có thể tưởng tượng ra đủ điều: biển là tấm gương để chị Hằng đánh phấn, biển là một nhạc công nước tuyệt vời, biển là một người hào phóng vô biên và cũng là một kẻ cuồng điên dữ dội. Biển làm người ta biết say mê, biết thức tỉnh, biết tìm về những kỉ niệm đã chìm sâu vào kí ức... Nhiều! Nhiều lắm ! ... (Theo Nam Phương) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. (M1- 0,5 điểm)Nối những sự vật ở cột bên trái với hình ảnh thích hợp ở cột bên phải. 1. Ánh trăng sóng sánh a. như dát vàng, dát bạc b. tạo nên một luồng không 2. Gió đêm khí óng ánh, huyền ảo. 3. Ánh trăng hắt xuống c. dịu dàng, mơn man Câu 2: (M1- 0,5 điểm)Chọn từ ngữ trong ngoặc thích hợp điền vào chỗ trống để được ý đúng trong câu: “Gió đêm mơn man những rặng cây, mơn man mặt biển.” ( dịu dàng, nhẹ nhàng, dịu hiền. ) Câu 3: (M1- 0,5 điểm)Ánh trăng trên biển được miêu tả qua những từ ngữ nào? A. Hắt xuống như dát vàng, dát bạc, sóng sánh, óng ánh, huyền ảo B. Hắt xuống như dát vàng, dát bạc, lóng lánh, lung linh, mơ mộng C. Chảy khắp cành cây, kẽ lá, sóng sánh, đầy mơ màng và huyền ảo Câu 4: (M1- 0,5 điểm) Tác giả đã nhớ những điểm nổi bật nào ở biển Tân Mỹ An? A. Ánh trăng, tiếng hàng phi lao, tiếng dã tràng, màn đêm, các món ăn ngon. B. Ánh trăng, tiếng sóng, gió, tiếng hàng phi lao, tiếng dã tràng, màn đêm. C. Tiếng sóng, tiếng hàng phi lao, màn đêm, con dã tràng, đoàn thuyền đánh cá. D. Tiếng sóng, tiếng hàng phi lao, giọng hò, con dã tràng, đoàn thuyền đầy ắp tôm, cá. Câu 5: (M1- 0,5 điểm) Biển được tác giả so sánh, liên tưởng với những gì ? A. Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người trầm tư, một kẻ cuồng điên dữ dội B. Tấm gương để chị Hằng đánh phấn, một nhạc công nước tuyệt vời, một người hào phóng vô biên, một kẻ cuồng điên dữ dội
- 7 C. Tấm gương khổng lồ màu ngọc thạch, một nhạc công nước tuyệt vời một người hào phóng vô biên, một kẻ cuồng điên dữ dội Câu 6. (M2- 0,5 điểm) Đánh dấu X vào các ô thích hợp: Biển có ý nghĩa như thế nào với tác giả? A. Là tấm gương trong để tác giả soi mình vào và có được những suy nghĩ rất thú vị. B. Đem lại cho tác giả nhiều sản vật quý, như một người hào phóng vô biên với tác giả. C. Khiến tác giả say mê, thức tỉnh, biết tìm về những kỉ niệm đã chìm sâu vào kí ức. Câu 7: (M2- 1 điểm) Bài đọc giúp em hiểu điều gì? Hãy viết lại câu trả lời của em. Câu 8: (M3- 1 điểm) Tưởng tượng em được đến thăm Đà Nẵng và chiêm ngưỡng vẻ đẹp của bãi biển nơi đây, hãy viết lại cảm xúc của em khi đó. Câu 9: Tìm đại từ trong câu văn sau: (M1- 0,5 điểm) Phải chăng biển đang hát lên bài ca tha thiết mặn mòi với rất nhiều cung bậc thăng trầm muôn thuở của nó? A. biển B. với C. nó D. rất Câu 10: (M1- 0,5 điểm) Tìm kết từ trong câu văn sau: “Nhìn ra xa, biển thăm thẳm và màn đêm như hòa vào làm một”. Hãy viết lại câu trả lời của em. Câu 11: (M2- 1 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “ kỉ niệm”. B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước Việt Nam nhiều cảnh sông nước đẹp tuyệt vời. Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp ấy. Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, câu chuyện nói về tình bạn. ________________________________________________________ ĐỀ 5 NHỮNG CÂY KÈ Tôi vừa đi vừa ngắm không chán những cây kè lâu năm thân to cao vút và cả những cây kè còn non, thấp lè tè, mà những tàu lá rộng lớn đã bọc kín gốc cây. Một vài nơi trên cánh đồng, người ta đang trẩy lá kè. Rừng kè xào xạc vang động. Những tàu lá to bằng nửa chiếc chiếu rơi xuống gốc. Những người chặt lá nói chuyện từ ngọn cây này sang ngọn cây khác. Trên một cái gò kè, kề bên, lá vừa chặt xong, trên mỗi ngọn cây chỉ còn vài chiếc lá non vẫn chưa xòe hết. Những cây kè bây giờ trong kệch cỡm và xấu xí, cả rừng cây giống như một hàng những chiếc chổi lông gà cắm ngược. Chính những “chiếc lông gà” ấy tạo nên một nét đặc biệt cho cánh đồng xứ Thanh không giống bất kỳ vùng nào khác. Rồi đây, những tàu lá kè sẽ
- 8 được phơi khô, trở nên trắng nõn, sẽ đem làm nón, làm mũ, làm áo tơi, làm phên cửa, lợp mái nhà... Những mái nhà lợp bằng lá kè có thể bền hơn lợp ngói được hàng chục năm! (Theo Nguyễn Minh Châu, trích Năm tuổi thơ, NXBGD) * Ghi chú: Cây kè (cây kè bóng) là loại cây cảnh sân vườn được trồng nhiều tại công viên, sân vườn để trang trí và mang lại không gian xanh, thoáng đãng. Đọc văn bản trên và lần lượt trả lời các câu hỏi ở dưới! Câu 1: Trong văn bản trên, từ ngữ nào dưới đây dùng để miêu tả cây kè? A. Thân to cao vút B. Lá khô rụng C. Bọc kín gốc cây D. Rừng kè xào xạc Câu 2: Dòng nào nêu đúng nội dung chính của văn bản trên? A. Miêu tả quá trình trồng và chăm sóc cây kè B. Miêu tả những hoạt động chặt lá kè sử dụng làm vật dụng. C. Trình bày những lợi ích của cây kè đối với môi trường D. Miêu tả sự phát triển của cây kè từ khi non đến trưởng thành. Câu 3: Cây kè không có tác dụng gì trong việc bảo vệ mái nhà. Nhận xét này đúng hay sai? A. Đúng B.Sai Câu 4: Câu văn nào dưới đây miêu tả lá cây kè? a. Những tàu lá to bằng nửa chiếc chiếu rơi xuống gốc. B. Những cây kè còn non, thấp lè tè. C. Những cây kè bây giờ trong kệch cỡm và xấu xí. D. Rừng kè xào xạc vang động trong gió. Câu 5: Hãy chọn các từ dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu văn "Một vài nơi trên cánh đồng, người ta đang ...... lá kè" cho hợp lý! A. trẩy B. xào xạc C. gò kè D. nói chuyện Câu 6: Biện pháp so sánh "Cả rừng cây giống như một hàng những chiếc chổi lông gà cắm ngược" có tác dụng gì? A. Tạo ra hình ảnh sinh động về cây kè. B. Làm giảm giá trị của cây kè C. Nhấn mạnh sự thay đổi bất thường của cây kè D. Tạo ra hình ảnh to lớn của cây kè Câu 7. Cây kè gắn bó với đời sống người dân ở vùng đồng bằng xứ Thanh như thế nào? Câu 8: Đặt câu với từ đồng nghĩa với từ "trẩy" để miêu tả hoạt động của con người. Câu 9: Viết một câu văn miêu tả cây kè, có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, hoặc nhân hóa.
- 9 Câu 10. Sau khi đọc văn bản "Những cây kè", em có suy nghĩ gì về cách ứng xử đối với thiên nhiên và giá trị của cây cối trong cuộc sống? PHẦN II. VIẾT (5.0 điểm) Cây cối mang đến cho con người nhiều lợi ích, em hãy chọn và viết bài văn (khoảng 250 đến 300 chữ) tả một cây mà em hiểu biết để làm nổi bật công dụng cây đó trong đời sống con người. ______________________________________________ Đề 6 Câu 1: (1 điểm) a) Số gồm: Chín phần mười, chín phần nghìn viết là: A. 9,9 B. 0,99 C. 0,909 D. 0,990 b) Giá trị của chữ số 5 trong số 34,657 là: A. 50 B. 500 C. 0,05 D. 0,005 Câu 2: (1 điểm) a) 125m2 = ..ha. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 1250000 B. 1,25 C. 0,125 D. 0,0125 b) Diện tích hình tròn có bán kính 0,2m là: A. 0,1256 m2 B. 1,256 m2 C. 1256 m2 D. 0,628m2 Câu 3: (1 điểm) a) Số 24,67 nhân với số nào để thành 2,467? A. 10 B. 0,1 C. 100 D. 0,01 b) Tìm 2 giá trị X sao cho: 234,5 < X < 234,6 Đáp án: X = ...................... X = ................................ Câu 4: (1 điểm) a) Diện tích của hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là 1,2m và 25dm là: A. 3m2 B. 30dm2 C. 1,5 m2 D. 15 dm2 b) Nếu bán kính của một hình tròn gấp lên 2 lần thì chu vi của nó gấp lên mấy lần? Trả lời: .................................................................................................................. II. Phần tự luận (6 điểm) Câu 5. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
- 10 a) 124,67 + 356 b) 45,7 – 13,67 c) 34,7 x 1,8 d) 10,08 : 2,8 Câu 6: Điền số (1 điểm) 1234 m2 = ...............ha 3,7 giờ = ..........giờ..........phút 34 tấn 34 kg = .............tấn 5,67 km2 = ........km2.......dam2 Câu 7: (1 điểm) Một mảnh đất hình thang có tổng độ dài hai đáy là 150m, chiều cao là 40,2m. Người ta trồng cây 3/5 diện tích mảnh đất đó. Tính diện tích phần đất còn lại? Câu 8. (1 điểm) a) Tính giá trị biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất: 12,4 x 3,6 + 12,4 x 4,2 + 12,4 x 1,2 + 12,4 b) Không cần thước đo, hãy nêu cách cắt sợi dây dài 5,2m được một đoạn dây dài 3,9m? ____________________________________________ Đề 7 “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi Cậu bé Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học. Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn. Chẳng bao lâu, ông đứng ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,... Có lúc trắng tay, ông vẫn không nản chí. Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thuỷ vào lúc những con tàu của người Hoa, người Pháp đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta" và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ tiền vào ống tiếp sức cho chủ tàu. Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị, Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế" như đánh giá của người cùng thời. Theo Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam Câu 1: (0,5 điểm) Nhân vật được nhắc đến trong bài học tên thật là gì? A. Vua Tàu Thủy B. Trần Đại Nghĩa C. Nguyễn Ngọc Ký D. Bạch Thái Bưởi Câu 2: (0,5 điểm) Bạch Thái Bưởi có xuất thân như thế nào? A. Mồ côi cha từ nhỏ. B. Thuở nhỏ, Bạch Thái Bưởi đã được gia đình hướng nghiệp, học hành về kinh doanh đàng hoàng. C. Thuở nhỏ theo mẹ quẩy gánh hàng rong. D. Thấy Bưởi khôi ngô, người Hoa nhận làm con nuôi và cho ăn học.
- 11 E. Thuở nhỏ, Bạch Thái Bưởi được một người quen giới thiệu xuống làm ăn tại một xưởng tàu. Câu 3: (0,5 điểm) Trước khi mở công ti vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? A. Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn. B. Ngày từ hồi còn đi học, Bạch Thái Bưởi đã cùng bạn bè góp vốn mở công ti chuyên đồ điện gia dụng. C. Sau đó đứng ra kinh doanh độc lập, qua các nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, D. Có một tấm bằng loại ưu ở một trường ngoại, Bạch Thái Bưởi trở về nước đầu quân cho một công ti về may mặc. Câu 4: (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy Bạch Thái Bưởi là một người rất có chí, không ngại thất bại? A. Từng mở công ti với bạn bè, bị họ lừa đến trắng tay, công ti phát sản nhưng Bưởi không nản lòng. B. Có lúc mất trắng tay, nhưng Bưởi không nản chí. C. Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. D. Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn. Câu 5: (0,5 điểm) Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy trong thời điểm nào? A. Người dân không còn muốn đi tàu của người Hoa, muốn tìm tàu của người trong nước để đi nhưng việc tìm kiếm lại quá khó khăn. B. Những con tàu của người Hoa đang độc chiếm các đường sông miền Bắc. C. Người dân đang hoang mang, lo lắng, không ai dám sử dụng các phương tiện giao thông đường thủy vì mức độ rủi ro quá cao. D. Các công ti vận tải đường thủy trong nước đang vô cùng phát triển và có được những thị trường của riêng mình Câu 6: (0,5 điểm) Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào? Hãy nối các ý của cột A với cột B sao cho phù hợp. A B 1. Ông cho người đến các bến tàu để a. “Người ta thì đi tàu ta” 2. Trên mỗi chiếc tàu, ông cho dán b. Người Pháp, người Hoa dòng chữ 3. Treo ống để những người đồng tình c. Thuê kĩ sư giỏi trông nom 4. Mua lại tàu của d. Bỏ tiền ủng hộ 5. Mua xưởng sửa chữa tàu e. Diễn thuyết Câu 7: (1 điểm) Ý nghĩa của bài văn "Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi” là gì? Hãy chọn từ phù hợp để điền vào chỗ chấm.
- 12 lẫy lừng ý chí nghị lực kinh doanh Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nghèo khó nhờ giàu_______và_______vươn lên đã trở thành một nhà________tên tuổi______. Câu 8: (1 điểm) Em hiểu như thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”? Viết câu trả lời của em: ...................................................................................... ................................................................................................................. .................................................................................................................. .................... Câu 9: (0,5 điểm) Tìm đại từ trong câu: Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. A. Chủ tàu B. Người Hoa C. Người Pháp D. Ông Câu 10: (0,5 điểm) Trong câu: Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Kết từ là: ..................................................................................... Câu 11: (1 điểm) Tìm 1 thành ngữ có cặp từ trái nghĩa và đặt câu với thành ngữ vừa tìm được. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích. Đề 2: Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện hay một bài thơ mà em đã đọc. ____________________________________________________________ Đề 8 Câu 1. (M1) a. (0,5 điểm) Chữ số 4 trong số thập phân 53,412 có giá trị là: 4 4 4 A. 4 B. C. D. 10 100 1000 b. (0,5 điểm) Số gồm 3 chục, 2 đơn vị, 7 phần trăm, 6 phần nghìn viết là: A. 3,276 B. 32,76 C.32,076 D.320,76 Câu 2. (0,5 điểm) Làm tròn số thập phân 9,385 đến hàng phần mười. (M1) A. 9,4 B. 9,3 C. 9,38 D. 9,39 Câu 3. (1,0 điểm) (M1) Bốn số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm 0,1 < ..< 0,2 là: Câu 4. (0,5 điểm) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây: (M2)
- 13 19,58 98,5 19,85 dm2 2 dm2 dm2 8,95 dm Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình có diện tích lớn nhất là: A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 Câu 5. (0,5 điểm) Quan sát phép chia 43,19 : 21 rồi điền Đ, S vào chỗ chấm: (M1) 43,19 21 1 19 2,05 14 Phép chia có thương là 2,05; số dư là 14 .. Phép chia có thương là 2,05; số dư là 1,4 .. Phép chia có thương là 2,05; số dư là 0,14 .. Phép chia có thương là 2,05; số dư là 0,014 .. Câu 6. (0,5 điểm): Hỗn số 3 5 được viết thành số thập phân là: (M1) 100 A. 3,005 B. 35 C. 3,5 D. 3,05 I. PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 7. (1,0 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (M1) a. 12 km2 50 ha = . km2 b. 79,98 dam2 = .m2 Câu 8. (1,5 điểm): Tính giá trị biểu thức: (M2) 56,34 + 32,6 × 4,2 – 73,2 Bài 9. ( 2,0 điểm) Hưởng ứng phong trào “Chúng em với an toàn giao thông” , bạn Việt làm một biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là hình tròn bằng bìa có đường kính 40 cm. Ở giữa là hình chữ nhật có diện tích bằng 1/5 diện tích của biển báo. Tính diện tích bìa cần dùng để làm hình chữ nhật ở giữa biển báo. (M2) Câu 10. (1,5 điểm) Tính bằng cách thuận tiện: (M3) 2,65 x 63,4 + 2,65 x 37,6 – 2,65 ____________________________________________ Đề 9 Câu 1.( M1-0,5đ) Trong các số: 2,56; 3,01; 1,37; 2,44. Số lớn nhất là: A. 2,56 B. 1,37 C. 2,44 D. 3,01 Câu 2: (M1-0,5đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S: A. 248,3 : 100 = 2,483 B. 248,3 : 100 = 24830 C. 248,3 : 100 = 24,830 D. 248,3 : 100 = 0,2483
- 14 Câu 3: (M2-0,5đ) Diện tích của một quyển sách khoảng: A. 4 m2 B. 4 km2 C. 4 dm2 D. 4 ha Câu 4: (M1-0,5đ) 14,024 km2 = . ... ha. Số thích hợp điền vào ô trống là: A. 0,14024 B. 140,24 C. 1,4024 D. 1402,4 Câu 5:(M1-0,5đ) Quãng đường ốc sên đi từ A đến C là: B 40,095 cm 54,65 cm C A A. 454,155 cm B. 414,055 cm C. 94,745 cm D. 95,15 cm Câu 6. (M2- 0,5)Cô Hồng có 12 kg 600 g bột mì. Cô đóng thành 15 gói như nhau. Vậy số bột mì có trong mỗi gói là: A. 0,82 kg B. 0,84 kg C. 0,8 kg D. 0,86 kg Câu 7:(M2-0,5đ) Diện tích của hình tam giác có chiều cao 4,5 cm và độ dài đáy 3,4 cm. A. 15,3 cm2 B. 7,65 cm2 C. 15,8 cm2 D. 7,9 cm2 Câu 8. (M2-0,5) Điền số thích hợp vào ô trống Chu vi của hình vẽ bên là: . 2 dm Diện tích của hình vẽ bên là: Phần 2: TỰ LUẬN (6đ) Câu 9 : (M2- 2,5đ)Đặt tính rồi tính: a/ 465,74 + 352,48 b/ 196,7 - 97,34 c/ 67,8 x 1,5 d/ 52 : 1,6 4 Câu 10: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 130m, đáy bé bằng đáy lớn. 5 Đáy bé dài hơn chiều cao 4m. a, Tính diện tích thửa ruộng đó. (M2-2đ) b, Trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 65kg thóc. Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó.(M3-1đ) Câu 11: (M3-0,5đ)Tính bằng cách thuận tiện nhất: 1,25 x 57 + 1,25 x 41 + 2,5

