Bài giảng Toán 4 - Bài 66: Luyện tập chung (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 4 - Bài 66: Luyện tập chung (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_4_bai_66_luyen_tap_chung_tiet_1.pptx
Nội dung text: Bài giảng Toán 4 - Bài 66: Luyện tập chung (Tiết 1)
- CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
- KHỞI ĐỘNG Viết bảng bài tập tính: 3 2 3 x 2 6 1 a) x = = = 16 21 16 x 21 336 56 20 10 20 3 20 x 3 60 2 b) : = x = = = 9 3 9 10 9 x 10 90 3
- BÀI 66 LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Bài tập 1 SGK – tr98 Tính. 5 1 5 x 1 5 a) x = = 6 3 6 x 3 18 5 1 5 5 x 3 15 5 b) : = x 3= = = 6 3 6 6 6 2 5 1 1 5 1 5 1 x 4 5 4 1 c) – : = – x 4= – = – = 3 3 4 3 3 3 3 3 3 3
- Bài tập 2 SGK – tr98 Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 45 km. Anh 2 Thanh đi từ nhà ra thị trấn, khi đi được quãng đường thì 3 dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến thị trấn? 45 km Nhà Thị trấn Quãng đường đã đi Quãng đường còn phải đi tiếp
- Cách 1: Số ki-lô-mét anh Thanh đã đi được là: 2 45 x = 30 (km) 3 Số ki-lô-mét anh Thanh còn phải đi tiếp là: 45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km.
- Cách 2: Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp là: 2 1 1 – = (quãng đường) 3 3 Số ki-lô-mét anh Thanh còn phải đi tiếp là: 1 45 x = 15 (km) 3 Đáp số: 15 km.
- Bài tập 3 SGK – tr98 Tìm phân số thích hợp. 10 2 5 3 6 5 11 6 a) ? : = b) : ? = c) ? x = 1 77 7 11 4 5 8 6 11 5 2 10 3 5 3 8 6 11 11 x = : = x 1 : = 1 x = 11 7 77 4 8 4 5 11 6 6 3 x 8 24 6 = = = 4 x 5 20 5
- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Bài tập 4 SGK – tr98 Một rô-bốt thu hoạch và sấy chuối. Biết cứ 1 kg chuối tươi 1 sấy được kg chuối khô. Nếu rô-bốt thu hoạch được 1 tạ 5 chuối tươi thì sẽ sấy được lượng chuối khô là: 1 1 A. tấn B. tạ 5 5 C. 5 yến D. 5 tạ
- Bài tập 5 SGK – tr99 Tìm phân số thích hợp. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4 m và diện tích 91 m2. Người ta đào một cái ao hình chữ nhật trên mảnh 2 đất đó, phần đất còn lại làm một lối đi rộng 1 m (như hình vẽ). Diện tích của cái ao là bao nhiêu ? m2.
- Bài tập 5 SGK – tr99 Bài giải Chiều dài của mảnh đất hình Diện tích của cái ao là: chữ nhật (cũng là chiều dài 91 273 x 3 = (m2) của cái ao) là: 8 8 91 91 1 91 : 4 = x = (m) 273 2 2 4 8 Đáp số: (m2) 8 Chiều rộng của cái ao là: 4 – 1 = 3 (m)
- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Ôn tập Hoàn thành Đọc và chuẩn kiến thức bài tập trong bị trước Tiết 2 đã học SBT – Luyện tập
- XIN CHÀO TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI!

