Bài giảng Toán 4 - Bài 46: Tìm số trung bình cộng (Tiết 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 4 - Bài 46: Tìm số trung bình cộng (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_4_bai_46_tim_so_trung_binh_cong_tiet_1.pptx
Nội dung text: Bài giảng Toán 4 - Bài 46: Tìm số trung bình cộng (Tiết 1)
- CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MÔN TOÁN NGÀY HÔM NAY
- KHỞI ĐỘNG TRÒ CHƠI “Chia đôi các con số” 35717810 học 240620 sinh chia làm1224 hai337674 đội, mỗi đội 55929 học 076538 sinh. Trên bảng11155 986có972 7 tấm bảng. Mỗi khi giáo viên lật bảng, 5 học sinh mỗi đội sẽ thảo luận và 126253tìm ra 854708 một nửa của 12số6 451 ghi902 trên bảng là3115 bao 956978 nhiêu. Đội nào có kết quả trước sẽ rung chuông hoặc phất cờ hiệu. Trả lời chính xác sẽ là đội chiến thắng.
- Bài 46 TÌM SỐ TRUNG BINH CÔNG TIẾT 1 TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
- Ta thấy ( 10 + 50 ) : 2 = 30 (phút). Ta gọi 30 là số trung bình cộng của hai số 10 và 50.
- Cách tìm số trung bình cộng: Ví dụ: Tìm số trung bình cộng của ba só 13; 14 và 18. Lấy tổng của ba số 13; 14 và 18 chia cho 3 ta được: ( 13 + 14 + 18 ) : 3 = 15 Ta gọi 15 là số trung bình cộng của ba số 13; 14 và 18. Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng của các số đó cho số các số hạng.
- HOẠT ĐỘNG
- Bài tập 1 SGK – tr29 Tìm số trung bình cộng của các số sau. a) 20 và 30 b) 10, 20 và 30 c) 5, 12 và 19 Trả lời a) 20 và 30 b) 10, 20 và 30 (20 + 30) : 2 = 25 (10 + 20 + 30) : 3 = 20 c) 5, 12 và 19 (5 + 12 + 19) : 3 = 12
- Bài tập 2 SGK – tr29 a) Số cây trồng được của 3 đội lần lượt là 15, 20 và 22. Hỏi trung bình mỗi đội trồng được bao nhiêu cây? Bài giải Trung bình mỗi đội trồng được số cây là: ( 15+ 20 + 22 ) : 3 = 19 (cây) Đáp số: 19 cây
- Bài tập 2 SGK – tr29 b) Số học sinh của 4 lớp, lần lượt là 35, 37, 43 và 45. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh? Bài giải Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: (35 + 37 + 43 + 45) : 4 = 40 (học sinh) Đáp số: 40 học sinh
- VẬN DỤNG
- Bài tập 3 SGK – tr30 Trong một giải đua xe đạp xuyên Việt, lộ trình một số chặng đua được cho như bảng dưới đây Chặng Đoạn đường Độ dài (km) 1 Vòng quanh thành phố Lạng Sơn 60 2 Lạng Sơn tới Hà Nội 160 3 25 vòng quanh hồ Hoàn Kiếm 42 4 Hà Nội tới Thanh Hóa 154 Trung bình mỗi chặng dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- Bài tập 3 SGK – tr30 Bài giải Trung bình mỗi chặng dài số ki-lô-mét là: (60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104 (km) Đáp số: 104 km.
- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Ôn tập kiến thức đã học. Hoàn thành bài tập trong SBT. Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
- XIN CHÀO TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI!
- CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
- Bài 46 TÌM SỐ TRUNG BINH CÔNG TIẾT 2 LUYỆN TẬP
- LUYỆN TẬP
- Bài tập 1 SGK – tr30 Tìm số ghi ở mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa. Bài làm Số ở nhụy bông hoa thứ nhất là: 17 24 15 28 26 (28 + 24 + 26) : 3 = 26 17 19 Số ở nhụy bông hoa thứ hai là: 26 13 21 (13 + 15 + 17 + 19 + 21) : 5 = 17
- Bài tập 2 SGK – tr30 Nhà bác vân có 8 bao thóc tẻ cân nặng 400kg và 4 bao thóc nếp cân nặng 224 kg. Hỏi trung bình mỗi bao thóc nhà bác Vân cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? 224 kg 400 kg
- Bài tập 2 SGK – tr30 Bài giải 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lô-gam là: 400 + 224 = 624 (kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 (bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô-gam là: 624 : 12 = 52 (kg) Đáp số: 52 kg

