Bài giảng Toán 4 - Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó (Tiết 1)

pptx 34 trang Bách Hào 16/08/2025 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 4 - Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_4_bai_25_tim_hai_so_biet_tong_va_hieu_cua_hai.pptx

Nội dung text: Bài giảng Toán 4 - Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó (Tiết 1)

  1. CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
  2. KHỞI ĐỘNG ➢ Các em hãy quan sát hình ảnh khám phá sau: Có 25 cái kẹo. Chia hai phần: phần của Mi hơn phần của Mai 5 cái kẹo. Hỏi số kẹo của Mai và Mi là bao nhiêu?
  3. BÀI 25: TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ TIẾT 1: TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
  4. KHÁM PHÁ
  5. ➢ Bài toán phần khám phá có 2 cách giải như sau ❑ Cách 1 Bài giải: Hai lần số kẹo của Mai là: 25 – 5 = 20 (cái kẹo) Số kẹo của Mai là: 20 : 2 = 10 (cái kẹo) Số kẹo của Mi là: 10 + 5 = 15 (cái kẹo) Đáp số: Mai 10 cái kẹo, Mi 15 cái kẹo.
  6. ➢ Bài toán phần khám phá có 2 cách giải như sau ❑ Cách 2 Bài giải: Hai lần số kẹo của Mi là: 25 + 5 = 30 (cái kẹo) Số kẹo của Mi là: 30 : 2 = 15 (cái kẹo) Số kẹo của Mai là: 25 – 15 = 10 (cái kẹo) Đáp số: Mi 15 cái kẹo, Mai 10 cái kẹo.
  7. ➢ Khái quát bài toán như sau: Với dạng toán Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, em có thể chọn một trong hai cách giải: ▪ Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 ▪ Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
  8. LUYỆN TẬP
  9. Bài tập 1 (SGK – tr87) Mẹ đem ra chợ bán 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? Tóm tắt bài toán:
  10. Bài giải: Hai lần số trứng gà là: 80 + 10 = 90 (quả) Số trứng gà là: 90 : 2 = 45 (quả) Số trứng vịt là: 80 – 45 = 35 (quả) Đáp số: Trứng gà 45 quả, trứng vịt 35 quả.
  11. Bài tập 2 (SGK – tr87) Mai hơn em Mi 3 tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai chị em là 15 tuổi. Hỏi năm nay Mai mấy tuổi, em Mi mấy tuổi? Tóm tắt bài toán:
  12. Bài giải: Hai lần số tuổi của Mi là: 15 – 3 = 12 (tuổi) Tuổi của Mi là: 12 : 2 = 6 (tuổi) Tuổi của Mai là: 6 + 3 = 9 (tuổi) Đáp số: Mi 6 tuổi, Mai 9 tuổi.
  13. VẬN DỤNG
  14. Bài tập 1: Tìm hai số, biết tổng hai số bằng 94, số lớn hơn số bé 12 đơn vị. Tóm tắt bài toán:
  15. Bài giải: Hai lần số bé là: 94 – 12 = 82 Số bé là: 82 : 2 = 41 Số lớn là: 41 + 12 = 53 Đáp số: 41, 53.
  16. Bài tập 2: Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 102 m. Chiều dài hơn chiều rộng 11 m. Diện tích của hình chữ nhật bằng: A. 600 m2 B. 610 m2 C. 620 m2 D. 630 m2 Bài giải: Nửa chu vi hình chữ nhật là: 102 : 2 = 51 (m) Hai lần chiều rộng hình chữ nhật là: 51 – 11 = 40 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 40 : 2 = 20 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 20 + 11 = 31 (m) Diện tích của hình chữ nhật là: 31 × 20 = 620 (m2) → Chọn C.
  17. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ❑ Ôn tập kiến thức đã học. ❑ Hoàn thành bài tập trong SBT. ❑ Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
  18. BÀI 25: TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ TIẾT 2: LUYỆN TẬP
  19. KHỞI ĐỘNG Bài toán: Có hai xe chở xi măng chở 50 bao xi măng. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu bao xi măng, biết rằng xe thứ nhất chở ít hơn xe thứ hai 6 bao xi măng?
  20. Bài giải: Hai lần số bao xi măng xe thứ nhất chở là: 50 – 6 = 44 (bao) Số bao xi măng xe thứ nhất chở là: 44 : 2 = 22 (bao) Số bao xi măng xe thứ hai chở là: 22 + 6 = 28 (bao) Đáp số: Xe thứ nhất: 22 bao, xe thứ hai: 28 bao.