Bài giảng Toán 4 - Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 4 - Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_4_bai_13_lam_tron_so_den_hang_tram_nghin.pptx
Nội dung text: Bài giảng Toán 4 - Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
- CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
- KHỞI ĐỘNG • Quan sát hình minh hoạ sau và trả lời câu hỏi - Phóng viên cho biết số lượng xe máy bán ra là bao nhiêu? - Rô-bốt cho biết số lượng xe máy bán ra là bao nhiêu? - Hai số trên giống và khác nhau ở điểm nào?
- KHỞI ĐỘNG Trả lời: - Phóng viên cho biết số lượng xe máy bán ra là 2 700 000 xe. - Rô-bốt cho biết số lượng xe máy bán ra là 2 712 615 xe. - Số mà phóng viên và Rô-bốt đưa ra chỉ giống hàng triệu và hàng trăm nghìn; khác ở chỗ: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn ở số của phóng viên được thay bằng số 0 so với số của Rô-bốt”.
- BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (1 tiết)
- KHÁM PHÁ
- • Quan sát tia số sau: Nhận xét: trên tia số, số 2 712 615 gần số 2 700 000 hơn Khi làm tròn số 2 712 615 đến hàng trăm nghìn thì được số 2 700 000
- Ví dụ: Làm tròn số 2 783 211 đến hàng trăm nghìn thì được số 2 800 000 Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.”
- LUYỆN TẬP
- Bài tập 1 (SGK – tr45) Làm tròn giá tiền các mặt hàng sau đến hàng trăm nghìn. 18 500 000 đồng 2 100 000 đồng 2 900 000 đồng
- Bài tập 2 (SGK – tr46) a) Chữ số 5 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào? 189 835 388 5 122 381 531 278 000 Hàng nghìn, Hàng triệu, Hàng trăm triệu, lớp nghìn lớp triệu lớp triệu
- Bài tập 2 (SGK – tr46) b) Hãy làm tròn các số trên đến hàng chục nghìn. 189 835 388 5 122 381 531 278 000 189 840 000 5 120 000 531 280 000
- Bài tập 3 (SGK – tr46) Bảng số liệu dưới đây cho biết số xe máy bán ra mỗi năm từ năm 2016 tới năm 2019 của một công ty. Làm tròn số xe máy bán ra mỗi năm đến hàng trăm nghìn. Năm 2016 2017 2018 2019 Số lượng (chiếc) 3 121 023 3 272 353 3 386 097 3 254 964 Làm tròn đến 3 100 000 3 300 000 3 400 000 3 300 000 hàng trăm nghìn
- VẬN DỤNG
- Bài tập 1 (SGK – tr46) Làm tròn số dân (theo Niên giám thống kê năm 2020) của mỗi tỉnh dưới đây đến hàng trăm nghìn. Trả lời: Bà Rịa – Vũng Tàu: 1 200 000 người Hải Dương: 1 900 000 người Nghệ An: 3 400 000 người
- Bài tập 2 (SGK – tr46) Chọn câu trả lời đúng. Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được hai trăm nghìn? A. 149 000 B. 190 001 C. 250 001 D. 284 910
- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Đọc và chuẩn bị trước Ôn tập kiến thức Hoàn thành bài tập Bài 14 – So sánh các đã học. trong SBT. số có nhiều chữ số.
- BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!

