Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài 22: Tập đọc "Cái cầu"
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài 22: Tập đọc "Cái cầu"", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_4_bai_22_tap_doc_cai_cau.pptx
Nội dung text: Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài 22: Tập đọc "Cái cầu"
- THÂN MẾN CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
- Các em đọc 1 đoạn của bài “Những cánh buồm”, rồi trả lời câu hỏi: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về ý nghĩa của những cánh buồm với cuộc sống của những người ngư dân?
- CÂU TRẢ LỜI o Cánh buồm dần trở thành một phần không thể thiếu đối với người ngư dân. o Cánh buồm đồng hành với người ngư dân bất kể là khi trời nắng đẹp, mưa giông hay ngày lộng gió để vượt sóng nước, đưa người dân ra khơi.
- KHỞI ĐỘNG LÀM VIỆC NHÓM Các em trao đổi, thảo luận với bạn theo nhóm (4 HS) và kể về một cái cầu mà em biết theo gợi ý cho sẵn dưới đây
- GỢI Ý THỰC HIỆN o Hình dung lại những cây cầu ở quê em, hoặc ở địa phương khác, nơi em đã đi qua hoặc qua phim ảnh, sách báo,... mà em đã thấy. o Kể về cây cầu qua những thông tin: ▪ Cầu có tên là gì, ở đâu? ▪ Cầu bắc qua sông nào? ▪ Cầu được xây dựng bằng vật liệu gì, kích thước ra sao? ▪ Cây cầu có ý nghĩa thế nào đối với cuộc sống người dân? ▪ Khung cảnh quanh cây cầu? Kỉ niệm khó quên với cây cầu,...
- Các em quan sát và tham khảo một số tranh ảnh dưới đây về những cây cầu Cầu Rồng Cầu Bãi Cháy
- Các em quan sát và tham khảo một số tranh ảnh dưới đây về những cây cầu Cầu Long Biên Cầu Vàng
- Các em hãy quan sát tranh minh họa (SGK – tr.102), đọc nội dung bài đọc và lắng nghe GV giới thiệu về bài.
- BÀI 22 TIẾT 1,2 – TẬP ĐỌC: CÁI CẦU (TRÍCH)
- NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Hoạt động 2: Đọc văn bản Trả lời câu hỏi Hoạt động 3: Hoạt động 4: Luyện tập Luyện đọc lại theo văn bản đọc
- HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VĂN BẢN
- ❖ Cả bài đọc với giọng diễn cảm và ngữ điệu chung: vui tươi, tha thiết, đầy tự hào. GIỌNG ĐỌC ❖ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi TRONG BÀI tả, gợi cảm: cho xem hơi lâu, yêu sao yêu ghê, bắc cầu tơ nhỏ, bắc câu ngọn gió, bắc cầu lá tre, yêu cái cầu tre, yếu hơn cả,...
- Luyện đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai dòng sông sang ngòi sâu võng trên thuyền buồm sông
- Cách ngắt giọng một số câu thơ o Ngắt giọng câu thơ “Dưới cầu, thuyền chở đá, chở vôi” theo nhịp 2/3/2. o Ngắt giọng khổ thơ cuối (không theo nhịp 4/4 thông thường): Yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ Là cái cầu này/ ảnh chụp xa xa Mẹ bảo:/ cầu Hàm Rồng/ sông Mã Con cứ gọi/ cái câu của cha.
- Làm việc nhóm (4 HS): Mỗi thành viên trong nhóm đọc nối tiếp các khổ đến hết bài. Các em hoàn thành những yêu cầu sau Làm việc cá nhân: Các em hãy đọc nhẩm toàn bài một lượt.
- HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI
- GIẢI NGHĨA TỪ KHÓ Chum Ngòi đồ vật bằng đất nung đường nước chảy tự loại to, miệng tròn, giữa nhiên, thông với sông phình ra, dùng để đựng hoặc đầm, hồ. nước hoặc các loại hạt.
- GIẢI NGHĨA TỪ KHÓ Cầu Hàm Thuyền thoi Rồng thuyền nhỏ và dài, hai cầu bắc qua sông Mã đầu nhọn, có hình ở thành phố Thanh giống cái thoi dệt vải. Hoá, tỉnh Thanh Hoá
- Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây cầu vừa bắc xong? Câu 2: Khi xem ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng gì thú vị? Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại, em có cảm nhận gì về quê hương của bạn nhỏ? Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào? Vì sao? Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ trong bài thơ.
- Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây cầu vừa bắc xong? ➢ Bạn nhỏ được cha kể nhiều điều về cây cầu vừa bắc xong: ▪ Cây cầu được bắc qua một dòng sông sâu; ▪ Trên cầu có đường xe lửa; ▪ Lúc cha viết thư, xe lửa sắp chạy qua cây cầu này.

