Bài giảng Ngữ văn 6 - Thực hành Tiếng Việt

pptx 15 trang Bách Hào 12/08/2025 740
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Thực hành Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_6_thuc_hanh_tieng_viet.pptx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 6 - Thực hành Tiếng Việt

  1. VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
  2. Câu 1: Thêm thành phần phụ chỉ thời gian vào trước hoặc sau câu: “Chúng em được học văn bản Điều không tính trước”. Đáp án: Tiết trước, Hôm trước, Vào tiết ngữ văn... Không trả lời được thì Đápmình giúpán: Tiết trước, Hôm trước, Vào tiếtcho đểngữ qua văn... vòng nhé!
  3. Câu 2: Thành phần phụ em vừa thêm vào câu trên được gọi là thành phần gì? Đáp án: Trạng ngữ. Không trả lời được thì mình giúp Đáp án: Trạng ngữ. cho để qua vòng nhé!
  4. Câu 3: Thành phần trạng ngữ có công dụng gì trong câu? Đáp án: Chỉ bối cảnh (Thời gian, vị trí, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, tính chất...) Không trả lời được thì Đápmình giúpán: Chỉ bối cảnh (Thời gian, vị trí, nguyêncho để qua nhân, mục đích, phương tiện, vòng nhé! tính chất...)
  5. Câu 4: Thành phần trạng ngữ thường được cấu tạo như thế nào? Đáp án: Từ hoặc cụm từ Không trả lời được thì mình giúpĐáp án: Từ hoặc cụm từ cho để qua vòng nhé!
  6. Câu 5: Thành phần trạng ngữ thường trả lời cho các câu hỏi nào? Đáp án: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? Bằng gì? Như thế nào? CHÀO MỪNG TÍ XÌ TRUM VỀ NHÀ Không trả lời được thì Đápmình giúpán: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làmcho để gì qua? Bằng gì? Như thế nào? vòng nhé!
  7. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
  8. 1. Bài tập 1 - Cụm từ “ngày hôm nay” trong câu a không phải là trạng ngữ vì nó là thành phần chính trong câu: chủ ngữ. - Cụm từ “ngày hôm nay” trong câu b là trạng ngữ, Bởi vì: + Về vai trò cú pháp: là thành phần phụ không bắt buộc phải có mặt trong câu, không ảnh hưởng đến tính trọn vẹn của câu. + Về ý nghĩa: chỉ thời gian diễn ra sự việc nêu ở vị ngữ. + Về hình thức: trả lời cho câu hỏi khi nào, đứng ở đầu câu, được tách biệt với thành phần chính của câu bởi dấu phẩy.
  9. 2. Bài tập 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Trạng ngữ chỉ thời gian trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi” Trong câu Tác dụng liên kết câu Một hôm, tôi bắt gặp... TN 1 Nêu bối cảnh thời gian chung của câu cổ tay chứa nó và các câu còn lại trong đoạn. TN Hôm đó, chú Tiến Lê ... TN 2 để gắn kết các câu trong đoạn đến chơi. Đánh dấu một mốc thời gian mới gắn với Kể từ hôm đó, mặc dù TN 3 sự chuyển đổi về tâm lí của người anh ra ngoài. trong câu chuyện.
  10. 3. Bài tập 3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 So sánh câu bị lược thành phần trạng ngữ Câu đã bị lược Vai trò của TN với nghĩa trạng ngữ Ảnh hưởng về nghĩa của câu của câu a) Làng quê toàn màu Câu không phù hợp, không chân Tuy là thành phần phụ vàng. (Tô Hoài) thực không bắt buộc về cú b) Bố mẹ tôi... lồng kính. Câu không diễn đạt được ý nghĩa: pháp nhưng có vai trò Một chú bé... trong xanh chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài quan trọng. Trong nhiều (Tạ Duy Anh) cửa sổ là nhân vật trong tranh chứ trường hợp, lược thành không phải người ở ngoài đời phần trạng ngữ khiến sống hiện thực. nghĩa của câu không đầy đủ, rõ ràng, không phù c) Con đường...bóng Câu không thể hiện được nỗi vất hợp nội dung cần biểu cây. Má đạp xe... con vả của ngưòi mẹ (trong suy nghĩ đạt. đường ấy (Phong Thu) của người con)
  11. 4. Bài tập 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Ý nghĩa vị trí thành phần TN trong câu Cặp câu Vị trí TN Lí do chọn a1: Trạng ngữ chỉ mục đích được Chọn a1 vì tạo liên kết, đặt trước cụm CV nhấn mạnh thông tin, Câu a1 và a2 tránh lặp cấu trúc khiến a2: Trạng ngữ chỉ mục đích (đặt chuỗi câu đơn điệu sau cụm CV b.1: Trạng ngữ chỉ vị trí được đặt Chọn b1 vì tạo liên kết đầu câu chặt chẽ, liền mạch Câu b1 và b2 hơn giữa câu chứa nó b.2: Trạng ngữ chỉ vị trí chuyển với câu đứng trước xuống vị trí cuối câu
  12. 5. Bài tập 5 Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 dòng) có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian hoặc vị trí có chức năng liên kết các câu trong đoạn Yêu cầu 1 Hình thức: Đảm bảo đoạn văn (5 đến 7 dòng) 2. Nội dung: Chọn một trong hai đề bài: - Kể một truyện đã học hoặc đã đọc có sử dụng TN chỉ thời gian. - Trình bày suy nghĩ về một tác phẩm đã học hoặc đã đọc có sử dụng TN chỉ vị trí. 3. TN có chức năng liên kết các câu trong đoạn 4. Đảm bảo các yêu cầu về chính tả, ngữ pháp diễn đạt, liên kết,.
  13. Bảng kiểm đoạn văn có sử dụng trạng ngữ Chưa Dự kiến Yêu cầu Đạt đạt chỉnh sửa 1. Đảm bảo hình thức đoạn văn (câu dẫn dắt, các câu phát triển đoạn, câu kết thúc đoạn). 2. Đoạn văn làm nổi bật một trong hai nội dung đã nêu ở trên. 3. Đoạn văn sử dụng TN có chức năng liên kết các câu trong đoạn 4. Đảm bảo các yêu cầu về chính tả, ngữ pháp diễn đạt, liên kết.
  14. Đề 5a: “Kiều Phương là nhân vật chính trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”. Qua lời kể của nhân vật anh trai thì ngay từ nhỏ, Kiều Phương đã rất say mê hội họa. Hằng ngày, em thường giấu mọi người trong nhà, bí mật tự pha chế màu để tập vẽ tranh. Vào một hôm, anh trai của Kiều Phương đã theo dõi và biết được việc làm của em. Chỉ khi bạn của bố mẹ là chú Tiến Lê đến chơi, bí mật về tài năng của Kiều Phương mới được mọi người biết. Kể từ hôm đó, Kiều Phương trở thành trung tâm chú ý của mọi người. Em được cả nhà quan tâm để phát huy tài năng hội họa của mình.”
  15. Đề 5b: “Bức tranh của em gái tôi” là một truyện ngắn đặc sắc của nhà văn Tạ Duy Anh. Trong truyện có hai nhân vật chính là Kiều Phương và người anh. Mỗi nhân vật đều có những tính cách đang yêu, đáng khâm phục và cảm thông. Nếu ở nhân vật Kiều Phương, ta nhận thấy sự kết hợp hài hòa giữa sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi học trò với sự say mê về tài năng hội họa, thì ở nhân vật “tôi”, điều khiến cho chúng ta cảm thông và chia sẻ là lòng tự ái thái quá dẫn đến những sai lầm và sau đó là sự ân hận, sự chân thành trong suy nghĩ và tình cảm.